Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh thanh hóa - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LƯỜNG ĐỨC DANH

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LƯỜNG ĐỨC DANH

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số

Danh mục các hình .........................................................................................................................v
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................1
Chương 1: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ .................................. 15
1.1. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ......... 15
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................................................................... 15
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................................................................................... 22
1.1.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................ 34
1.2. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ........................................... 36
1.2.1. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ....................................................................... 36
1.2.2. Chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ................................................................................................. 44
1.3. KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT FDI
PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC .............................................................................. 60
1.3.1. Kinh nghiệm nước ngoài......................................................................................... 60
1.3.2. Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước ..................................................... 65
1.3.3. Bài học rút ra đối với tin
̉ h Thanh Hóa ................................................................... 69
Kết luận chương 1.............................................................................................................. 73
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
CỦA TỈNH THANH HÓA ...................................................................................................... 74
2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ THỰC
TRẠNG FDI CỦA TỈNH THANH HÓA ....................................................................... 74
2.1.1. Khái quát về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thanh hóa ............. 74
2.1.2. Thực trạng FDI của tỉnh Thanh Hóa ...................................................................... 78
2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT FDI PHỤC VỤ
CHUYỂN DỊCH CCKT CỦA TỈNH THANH HÓA .................................................... 84

3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ......................................................... 176
3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội ......................................................................................... 176
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành có liên quan ............................................ 178
Kết luận chương 3............................................................................................................ 181
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 182
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

NỘI DUNG

ADB
BBC
BOT
BT
BTO
CDCCHXK
CDCCKT
CNH- HĐH
CNTT
CPTPP

Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank)

Công ty xuyên quốc gia (Transnational corporation)
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban nhân dân
Diễn đàn thương mại và phát triển của liên hiệp quốc (United Nations
Conference on Trade and Development)
Ngân hàng thế giới (World bank)
Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)

DNNVV
FDI
FPI
GDP
GPMB
KCN, KCX
KHCN
KHXH
KTQD
LLSX
MNCs
NSNN
ODA
OECD
PCI
PPP
PAPI
QHSX
TLSX
TNC
TNHH
UBND


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Nội dung hình

Trang

Hình 2.1: FDI của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2017 ................................................ 79
Hình 2.2: FDI Thanh Hóa theo đối tác đầu giai đoạn 2011 - 2017 ................................... 81
Hình 2.3: FDI Thanh Hóa theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2017 ............................... 84
Hình 2.4: Cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2017 ................................... 120


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế là những vấn đề cấp bách đối với các quốc gia có trình độ phát triển
kinh tế thấp. Việc nâng cao trình độ, quy mô các nguồn lực và xây dựng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) hiện đại, bền vững là một trong những
nội dung cốt lõi. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trở thành yếu tố khách quan của
quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân trong xu hướng toàn cầu hóa. FDI có
vai trò quan trọng, thông qua FDI, nước nhận đầu tư có cơ hội tham gia vào
quá trình phân công lao động quốc tế, từ đó nâng cao trình độ phát triển, tạo
động lực thúc đẩy chuyển dịch CCKT. Nước ta luôn coi trọng việc thu hút FDI
để bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. FDI có ảnh hưởng lan tỏa đến các ngành kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế.
Tuy nhiên, không phải lúc nào FDI cũng có tác động tích cực. Do đó, nếu
không đánh giá, phân tích đúng những yếu kém trong tổ chức thu hút và sử

nữa. Đòn bẩy đó chính là nguồn lực từ nước ngoài, trong đó có thu hút FDI.
Do đó, việc nghiên cứu đưa ra hệ thống chính sách tài chính phù hợp, có cơ
sở khoa học làm đòn bẩy mạnh mẽ trong việc thực hiện mục tiêu thu hút FDI
nhằm phục vụ CDCCKT là yêu cầu bức thiết cần đặt ra.
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết này, tôi đã lựa chọn đề tài “Chính sách tài
chính thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của tỉnh Thanh Hóa” làm luận án tiến sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
2.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
2.1.1. Những nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sỹ
(1). Nguyễn Tiến Long (2012),“Đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên”, luận án tiến sĩ kinh tế, đại học kinh tế
Quốc dân Hà Nội. Tác giả đã kiểm định FDI với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
tỉnh Thái Nguyên, với phương pháp phân tích định tính và định lượng từ số liệu
giai đoạn năm 1993 - 2009 cho thấy:
(i) Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần quan trọng đối với CDCCKT của
tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.


3
(ii) Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực đến cân đối tài chính của
tỉnh Thái Nguyên, tăng nhanh kim ngạch xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường,
đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
(iii) Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát
triển kinh tế đồng đều tại các vùng của tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, đây là luận
án đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ của
tỉnh Thái Nguyên, mà chưa đề cập đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa mà tác giả đang nghiên cứu.[25]
(2). Nguyễn Tấn Vinh (2011),“ Đầu tư trực tiếp nước ngoài với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sĩ kinh tế, đại

thuế để nhằm thu hút FDI mà không sử dụng các chính sách khác như chính sách
chi NSNN như luận án mà NCS đang thực hiện.[2]
(5).Tào Thị Hoàng Anh (2007). “Đổi mới và hoàn thiện chính sách thuế
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo hướng CNH, HĐH”, luận
án tiến sĩ Học viện tài chính, luận án nghiên cứu và làm rõ các vấn đề lý luận và
thực tiễn về chuyển dịch CCKT và vai trò của thuế trong việc thúc đẩy chuyển
dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH. Đồng thời xem xét chọn lọc kinh nghiệm
sử dụng chính sách thuế thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH
của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học với Việt Nam. Đánh giá việc
sử dụng chính sách thuế để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm
1990 đến nay. Đề xuất giải pháp mới hoàn thiện chính sách thuế nhằm thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch CCKT ở nước ta trong những năm tới. Tuy nhiên,
luận án mới chỉ đề cập đến hoàn thiện chính sách thuế nhằm thúc đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch CCKT ở Việt Nam chứ không đề cập đến hoàn thiện chính
sách thuế nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế như tác giả đang
nghiên cứu.[1]
(6). Ngô Việt Hương (2015),“Giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài
chính.Trong luận án này tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chuyển dịch
CCKT, vai trò và tác động của tài chính đối với quá trình chuyển dịch CCKT
nông nghiệp. Phân tích tác động của các giải pháp tài chính: chi NSNN, tín dụng
Nhà nước, tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch CCKT nông nghiệp đồng thời


5
đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa ở các khía
cạnh: tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp trong nền kinh tế, chuyển dịch CCKT nội
bộ ngành nông nghiệp...Đề xuất quan điểm và các giải pháp cụ thể về chi NSNN,
tín dụng Nhà nước, tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch
CCKT nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, luận án chỉ đề cập đến việc sử

một số nước, thực trạng CNH ở Việt Nam. Đề tài này cũng nêu ra cơ sở lý luận về
thực tiễn của chuyển dịch CCKT, quan điểm và phương hướng xây dựng CCKT
có hiệu quả ở Việt Nam, đánh giá thực trạng CCKT ở nước ta trong thời gian
trước năm 1994, nghiên cứu phương pháp và biện pháp chuyển dịch CCKT theo
hướng CNH ở Việt Nam, nghiên cứu về chuyển dịch CCKT theo lãnh thổ, và
những biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện chuyển dịch CCKT thành công,
đồng thời nghiên cứu thực tiễn ở một số địa phương. Tuy nhiên, đề tài này còn đề
cập mờ nhạt vai trò của FDI đối với chuyển dịch CCKT, điều này cũng có nguyên
nhân lịch sử của nó, vì khi đề tài ra đời, đầu tư nước ngoài mới vào Việt Nam
được 5 năm và mới bắt đầu có tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam.
Mặt khác, tuy nghiên cứu điều kiện thực tiễn ở một số địa phương của Việt Nam,
nhưng tỉnh Thanh Hóa lại chưa được xem xét và nghiên cứu trong đề tài này.[18]
(2) GS.TSKH Lương Xuân Quỳ (chủ nhiệm đề tài KHXH 03.01) (2000)
là một đề tài cấp nhà nước có chất lượng với sự tham gia đông đảo của các nhà
khoa học đầu ngành “Cơ cấu các thành phần kinh tế trong cơ chế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”. Đề tài đã làm rõ những lí luận
và quan điểm về thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế và vị trí của các thành phần
kinh tế trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trên cơ
sở đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển cơ cấu các thành phần kinh tế ở
Việt Nam từ khi đổi mới đến năm 2000, từ đó góp phần tổng kết thực tiễn cung
cấp luận cứ khoa học và các giải pháp cho việc định hướng các chính sách cho
các thành phần kinh tế nhằm phát triển lực lượng sản xuất xã hội trong cơ cấu
thành phần kinh tế ở Việt Nam.Tuy nhiên, CCKT theo ngành và theo vùng kinh
kế và vai trò của FDI với chuyển dịch CCKT (trong đó CCKT theo thành phần)
chưa được đề cập một cách có hệ thống, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập.[31]
2.1.3. Những nghiên cứu dưới dạng bài báo khoa học
(1). Phạm Thị Mỵ (2015),“Kinh nghiệm thu hút FDI của Trung Quốc,
Singapore và những gợi ý cho Việt Nam”.Tác giả bài báo đã đưa ra kinh nghiệm



chung và địa phương nói riêng như luận án mà tác giả đang nghiên cứu.[26]


8
(2). Mai Văn Trường (2014) “Vấn đề quản lý FDI tại tỉnh Thanh
Hóa”.Tác giả bài báo đã đề cập đến vấn đề quản lý FDI hiện nay ở tỉnh Thanh
Hóa bởi vì Thanh Hóa là tỉnh đang nổi lên như một điểm sáng trong cả nước về
thu hút nguồn vốn FDI. Điển hình trong năm 2013 tỉnh Thanh Hóa đứng thứ 2
trong cả nước về thu hút FDI (sau tỉnh Thái Nguyên) và đứng thứ 7 nếu tính lũy
kế vốn FDI đến năm 2013. FDI đã góp phần quan trọng trong tạo việc làm, tăng
năng suất lao động cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Tính đến hết năm 2013,
khu vực FDI trên địa bàn tỉnh đã tạo việc làm cho hơn 40.000 lao động trực tiếp
và một số lượng lớn lao động gián tiếp. Khu vực kinh tế này đã mang đến một
phương thức đầu tư kinh doanh mới, khơi dậy các nguồn lực đầu tư trong nước.
Thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước,
công nghệ và năng lực quản lý kinh doanh được chuyển giao, tạo động lực cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt
được trong thu hút FDI thì công tác quản lý quá trình triển khai dự án FDI còn
chưa tốt cụ thể do cán bộ thiếu kinh nghiệm, trình độ yếu kém, thủ tục hành
chính còn bị các nhà đầu tư kêu ca phàn nàn, doanh nghiệp gặp khó khăn trong
giải phóng mặt bằng, thuê công nhân, cung cấp nguyên, vật liệu. Công tác quản
lý yếu kém đã tạo nhiều kẻ hở cho các đối tác nước ngoài lợi dụng gây thiệt hại
cho phía Việt Nam, nâng giá đầu vào, hạ giá đầu ra để thu lợi từ khâu đầu, trước
khi dự án đi vào hoạt động, nhập công nghệ cũ, lạc hậu, gian lận thương mại,
bán phá giá. Để tiếp tục phát huy những gì hiện có và hạn chế những yếu kém
trên trong thu hút và quản lý FDI, tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phục
hạn chế trên. Tuy nhiên, tác giả bài báo mới đặt ra vấn đề làm thế nào để quản lý
và duy trì thu hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Thanh Hóa bền vững, hiệu quả chứ
chưa đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế như
tác giả đang nghiên cứu.[46]

hưởng lớn tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản. Mặc dù, thị
trường đầu tư trực tiếp nước ngoài bên trong còn giới hạn, nhưng cũng có những
thay đổi quan trọng. Quy định được nới lỏng hơn nhiều trong lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ tới công ty đa quốc gia nước ngoài. Bài viết đã so sánh đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào bên trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản hơn là các tập đoàn Nhật Bản đầu tư ra bên
ngoài. Tuy nhiên, bài viết trên là đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài với


10
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhật Bản. Còn thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một địa phương thì chưa được tác giả
đề cập đến như luận án mà nghiên cứu sinh đang nghiên cứu.[78]
(3). Henrik Hansen và John Rand Viện Kinh tế, Đại học Copenhagen
(2004), “Trên Liên kết quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng ở các nước
đang phát triển”. Tác giả bài báo phân tích mối quan hệ hai chiều giữa FDI và
GDP trong mẫu 31 quốc gia đang phát triển cho giai đoạn 1970 - 2000. Sử dụng
những ước lượng cho dữ liệu bảng không đồng nhất tác giả đã tìm hai hướng
quan hệ nhân quả tỷ số FDI/GDP và mức độ GDP. FDI được tìm ra rằng có một
tác động lâu dài đối với GDP. Trong khi đó GDP không có tác động dài hạn đối
với tỷ số FDI/GDP. Trong đó FDI có ý nghĩa gây nên sự tăng trưởng. Hơn nữa,
trong một mô hình cho GDP và FDI như là một phần của sự hình thành vốn gộp
(GCF) tác giả cũng tìm thấy tác động dài hạn của sự thay đổi trong mức độ trung
bình của FDI / GCF. Chúng tôi giải thích cho phát hiện này làm bằng chứng ủng
hộ cho giả thuyết rằng FDI có tác động đến GDP thông qua chuyển giao tri thức
và thông qua công nghệ mới. Tuy nhiên, bài báo mới chỉ đề cập đến tác động của
FDI đối với tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển mà chưa đề cập đến
FDI có tác động như thế nào tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia đang
phát triển nói chung và địa phương mà nghiên cứu sinh đang đề cập nói riêng.[76]
2.3. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng

3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng khung lý luận về chính sách tài chính thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài phục vụ chuyển dịch CCKT, vận dụng nó để phân tích thực trạng
chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2011-2017, để đề xuất các giải pháp khả thi hoàn thiện chính sách tài
chính nhằm thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKTcủa tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2025 tầm nhìn đến 2030.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án phải hoàn thành các
nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau đây:
- Luận giải rõ các vấn đề lý luận liên quan đến luận án như FDI và thu hút
FDI, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến


12
thu hút FDI, các chính sách tài chính tác động đến các nhân tố như thế nào để
thúc đẩy thu hút FDI vào địa phương để tạo khung lý thuyết cho phân tích đánh
giá thực tiễn.
- Phân tích đánh giá thực trạng chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ
chuyển dịch CCKT ở Thanh Hóa, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và
nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thu
hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của Thanh Hóa thời gian tới.
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên các câu hỏi nghiên cứu mà
luận án phải giải quyết thấu đáo đó là:
Một là, thu hút FDI có vai trò như thế nào đối với chuyển dịch CCKT ?
Hai là, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào địa phương là những
nhân tố nào?
Ba là chính sách tài chính phải làm gì đối với các nhân tố nhằm thúc đẩy
thu hút FDI vào địa phương?

pháp nghiên cứu: lấy phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm
phương pháp luận cơ bản, đồng thời áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học
cụ thể như phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, phương pháp
quy nạp, diễn dịch, tham khảo ý kiến chuyên gia công tác trong lĩnh vực liên
quan đến đề tài luận án để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu thập được từ nhiều
nguồn khác nhau: cục thống kê Thanh Hóa, Tổng cục thống kê Việt Nam, Sở kế
hoạch & Đầu tư Thanh Hóa, ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh
Thanh Hóa. Ngoài ra số liệu còn được thu thập trên các phương pháp thông tin
đại chúng: như tạp chí khoa học, sách chuyên khảo, Internet. Các nguồn số liệu
này được dùng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, chuyển dịch CCKT, chính
sách về tài chính để thu hút FDI và dùng để phân tích thực trạng chính sách tài
chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của tỉnh Thanh Hóa.
Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh nhằm làm rõ
thực trạng chính sách tài chính với thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT của
tỉnh Thanh Hóa từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của
việc thực hiện các chính sách tài chính trên.


14
6. Những đóng góp mới của luận án
* Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về
chính sách tài chính thu hút FDI, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI và
chính sách tài chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT bao gồm các vấn
đề chính sách tài chính, nhấn mạnh đến chính sách chi NSNN, chính sách thuế
về phát triển cơ sở hạ tầng, xúc tiến đầu tư, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực, cải
cách thủ tục hành chính. Luận án đã nêu lên kinh nghiệm sử dụng chính sách tài
chính thu hút FDI phục vụ chuyển dịch CCKT cuả một số quốc gia và địa
phương trong nước qua đó rút ra bài học cho tỉnh Thanh Hóa.
* Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích làm rõ thực trạng FDI và thực

1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
• Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trên thực tế còn nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), tuy nhiên có thể xem xét một số khái niệm về FDI sau đây:
Theo UNCTAD: “FDI là một khoản đầu tư bao gồm các mối quan hệ
trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể
thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước
ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế
của nhà đầu tư nước ngoài” (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp
liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài).
Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài do Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa ra
năm 1977, được chấp nhận khá rộng rãi. Quan niệm này chỉ ra “Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là vốn đầu tư thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp
hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích là
giành được tiếng nói có hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp đó”. Khái niệm này
nhấn mạnh đến tính lâu dài của quá trình đầu tư, chủ đầu tư là nước ngoài và việc
đầu tư ở đây gắn liền với quyền kiểm soát, quản lý.
Theo Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam thì “Đầu tư trực tiếp là hình
thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu
tư” còn“Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực
hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam”[30], theo đó có thể hiểu FDI là hình thức
nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại
Việt Nam.


16
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư nước ngoài đầu tư
toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằm giành quyền điều hành và
trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn. Trong những năm gần đây, hình thức
này chiếm vị trí rất quan trọng trong đầu tư nước ngoài”.[36, tr.106]

cao cho nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ ba, vốn FDI bao gồm cả vốn vay tại nước sở tại hoặc vốn được
trích lại từ lợi nhuận sau thuế.
Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư nước
ngoài dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn pháp định mà nó còn bao gồm cả
vốn vay của các nhà đầu tư để triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn đầu
tư được trích lại từ lợi nhuận sau thuế từ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vì vậy, nước sở tại phải có chính sách về tài chính phù hợp tránh
trường hợp một số nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng chỉ đưa một lượng vốn
nhỏ vào còn sau đó tiến hành vay vốn tại nước sở tại để thực hiện đầu tư,
mở rộng kinh doanh làm ảnh hưởng đến mục đích thu hút đầu tư nước ngoài
của nước sở tại.
Thứ tư, việc quản lý doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào mức độ góp
vốn. Nếu đầu tư dưới hình thức 100% vốn thì có toàn quyền quyết định, còn
góp vốn thì quyền này phụ thuộc vào mức độ góp vốn.
Chủ đầu tư vốn FDI là chủ sở hữu vốn, là một bộ phận của hình thức
chu chuyển vốn quốc tế trong đó chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài, tiến hành
đầu tư tại một nước khác. Vì vậy, nhà đầu tư nước ngoài phải chấp hành luật
pháp của nước tiếp nhận đầu tư. Chủ sở hữu vốn đầu tư trực tiếp tham gia quản
lý, điều hành quá trình sử dụng vốn, có nghĩa vụ và quyền lợi từ hoạt động sản
xuất kinh doanh tương ứng với phần vốn góp đó. Trong trường hợp nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư dưới hình thức 100% vốn thì có toàn quyền quyết định, nếu
góp vốn thì quyền này phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Thu nhập từ hoạt động
đầu tư này phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ lãi
được chia theo tỷ lệ góp vốn của các bên, nếu bị lỗ thì trách nhiệm của các bên
cũng tương ứng với phần góp vốn đó.
Thứ năm, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức xuất khẩu tư bản
nhằm thu lợi nhuận.
FDI là hình thức xuất khẩu tư bản nhằm thu lợi nhuận cao và các nhà đầu
tư nước ngoài quyết định về quy mô và sử dụng FDI. Do các nhà đầu tư nước

tư. Chuyển giao bên ngoài được thực hiện giữa các công ty khác nhau liên doanh
với doanh nghiệp trong nước, hỗ trợ công nghệ…Hoạt động FDI tạo ra hiệu ứng
tích cực đối với các doanh nghiệp của nước tiếp nhận đầu tư thông qua cạnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status