Đề thi HSG tỉnh đồng tháp (sđ) - Pdf 54

Kỳ thi HSG các tỉnh ĐBSCL ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
Trường THPT Thò xã Sa-Đéc MÔN ĐỊA LÝ
 Năm học 2007-2008
Câu 1 (3điểm):
Tại sao ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm phân bố
rộng khắp ở mọi quốc gia trên thế giới?
Câu 2 (2điểm):
Dựa vào bảng số liệu sau: TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN TRUNG BÌNH NĂM (%)
Giai đoạn
Nhóm nước
1960-1965 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2001-2005
Phát triển
Đang phát triển
Thế giới
1,2
2,3
1,9
0,8
1,9
1,6
0,6
1,9
1,6
0,2
1,7
1,4
0,1
1,5
1,2
a)So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển với nhóm nước
phát triển và toàn thế giới.

26,4
18,2
25,7
25,3
27,1
Hãy phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của 2 đòa điểm trên và giải thích vì sao có sự
khác biệt đó?
Câu 4 (3điểm):
Dựa vào Át-lát ĐLVN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về các đặc điểm dân
cư đô thò ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2005.
Câu 5 (3điểm):
Dựa vào Át-lát ĐLVN và kiến thức đã học, hãy phân tích đặc điểm của đất (thổ nhưỡng)
miền Nam Trung Bộ-Nam Bộ.
Câu 6 (3điểm):
Dựa vào Át-lát ĐLVN và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phát triển ngành chăn
nuôi nước ta.
Câu 7 (3điểm):
Dựa vào bảng số liệu dưới đây: TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA TỪ 1990-2001
NĂM TỔNG SỐ
(ngàn người)
NAM
(ngàn người)
NỮ
(ngàn người)
TỐC ĐỘ GIA TĂNG
(%)
1990
1995
1997
1999

1
(3,0đ)
-Sử dụng nhiên liệu điện năng và chi phí vận tải ít hơn các ngành khác. Nhìn
chung 2 ngành công nghiệp này sử dụng nguyên liệu từ nông, ngư nhiệp, từ
các vật liệu tổng hợp và nhân tạo…
-Gắn bó mật thiết với nhiều ngành công nghiệp nặng, nhất là công nghiệp cơ
khí và hóa chất.
-So với công nghiệp nặng, 2 ngành công nghiệp này đòi hỏi vốn đầu tư ít,
thời gian xây dựng tương đối ngắn, quy trình sản xuất đơn giản, thời gian
hoàn vốn nhanh, có nhiều khả năng để xuất khẩu.
-Phân bố tương đối linh hoạt. Có mặt ở mọi quốc gia, tùy thuộc vào tính chất
các nguồn nguyên liệu và thò trường tiêu thụ.
-Tạo ra nhiều loại hàng hóa thông dụng đáp ứng rộng rãi cho nhu cầu về ăn
uống và các nhu cầu khác trong cuộc sống hàng ngày của người dân.
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
2
(2,0đ)
a)So sánh:
-Tỉ suất tăng tự nhiên của thế giới và các nhóm nước qua các thời kỳ đều
giảm, mức độ giảm không đều ở 2 nhóm nước:
+Giảm nhanh ở các nước phát triển từ 1,2%0,1% (giảm 12 lần).
+ Giảm chậm ở các nước đang phát triển từ 2,3%1,5% (giảm 1,5 lần).
-Sự chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn.
+Thời kỳ 1960-1965 chênh lệch gần 2 lần (2,3%-1,2%).
+Thời kỳ 2001-2005 chênh lệch 15 lần (1,5%-0,1%).
-Dân số ở các nước đang phát triển tiếp tục tăng nhanh. Các nước phát triển

+Nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ dưới 25,7
0
C.
+Biên độ nhiệt độ ở Hà Nội cao lên đến 12,5
0
C.
+Biên độ nhiệt độ ở TP. Hồ Chí Minh thấp chỉ có 3,1
0
C.
b)Giải thích nguyên nhân:
-Hà Nội chòu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ
thấp trong các tháng mùa đông; TP.Hồ Chí Minh không chòu sự tác động của
gió này nên nhiệt độ cao.
-Từ tháng 5 đến tháng 10 toàn lãnh thổ nước ta có gió Tây Nam thònh hành
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
và gió Tín Phong nửa cầu Bắc hoạt động xen kẽ nên nhiệt độ cao đều trên
toàn quốc.
-Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc, cùng với nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông
nên biên độ nhiệt cao hơn; TP.Hồ Chí Minh thì ở gần xích đạo, cùng với 2
mùa đều có nhiệt độ tương đối cao nên biên độ nhiệt thấp hơn.
-Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc, thời gian 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh
trong mùa hạ ngắn hơn. Thêm vào đó hiệu ứng Phơn thỉnh thoảng xảy ra nên
nhiệt độ các tháng 6, 7, 8, 9 cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
0,25

*Về hoạt động kinh tế:
-Ở Đb.SCL chỉ có 1 trung tâm công nghiệp loại vừa (Cần Thơ), 2 trung tâm
công nghiệp loại nhỏ (Kiên Lương và Sóc Trăng), còn lại chỉ là các điểm
công nghiệp.
-Các hoạt động kinh tế khá đơn điệu ngoại trừ Thành phố Cần Thơ. Các đô
thò khác chủ yếu là chế biến nông sản (Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Rạch
Giá…), Vật liệu xây dựng (Vónh L:ong, Kiên Lương), dệt (Tân An, Bến Tre),
Hóa chất (Cao Lãnh, Mỹ Tho).
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
5
(3,0đ)
*Đất (thổ nhưỡng) ở miền Nam Trung Bộ-Nam Bộ rất đa dạng với nhiều loại
đất khác nhau.
*Các loại đất ở Nam Trung Bộ-Nam Bộ:
-Đất feralit:
+Đất feralit nâu đỏ trên đá ba-dan tập trung ở các cao nguyên vùng Tây
0,25
Nguyên và Đông Nam Bộ. Tầng đất dầy, khá phì nhiêu.
+Đất feralit trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn và phân bố rộng rãi ở
vùng Trường Sơn nam và Đông Nam Bộ.
+Trên vùng núi có độ cao từ 500-600m đến độ cao 1600-1700m có đất mùn
vàng đỏ trên núi; Trên 1600-1700m có đất mùn alit núi cao, diện tích không
lớn.

-Giá trò ngành chăn nuôi tăng liên tục từ năm 1990-2000, trong đó tăng
nhanh nhất là giai đoạn 1995-2000. Tăng 4.876 tỉ đồng.
-Từ 1990-2000 giá trò ngành chăn nuôi tăng 1,8 lần.
b)Cơ cấu ngành chăn nuôi:
-Lập bảng số liệu ngành chăn nuôi (%)
Năm Gia súc Gia cầm Sản phẩm không qua giết thòt
1990
1995
2000
67
67
66
20
18
18
13
15
16
-Trong cơ cấu ngành chăn nuôi, chiếm tỉ trọng cao nhất là gia súc và tương
đối ổn đònh (66-67%); kế đó là gia cầm có xu hướng giảm; và thấp nhất là
sản phẩm không qua giết thòt (có xu hướng tăng dần, từ 13%(1990) lên
16%(2000)).
c)Tình hình phân bố ngành chăn nuôi:
-Chăn nuôi trâu bò:
+Trâu: Miền Núi-Trung du phía Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tónh.
+Bò: Duyên hải miền Trung, Tây nguyên.
-Chăn nuôi lợn: Nuôi rãi rác khắp nơi. Nhiều nhất là đồng bằng sông Hồng,
đồng bằng sông Cửu Long, vùng Núi-Trung du phía Bắc.
-Chăn nuôi gia cầm: Tập trung nhiều nhất là đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long (vòt). Ngoài ra còn có ở bắc Trung Bộ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status