THỰC TRẠNG QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học môn TOÁN tại TRƯỜNG TRUNG học cơ sở NGŨ lão, HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ hải PHÒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực NGƯỜI học - Pdf 54

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGŨ LÃO,
HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC


- Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo của huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng
-Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã
hộiThủy Nguyên là một huyện lớn nằm bên dòng sông
Bạch Đằng lịch sử.
Phía Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam
giáp huyện An Dương và nội thành Hải Phòng; phía Đông
Nam là cửa biển Nam Triệu. Địa hình Thuỷ Nguyên khá
đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có
núi đất, núi đá vôi, vừa có đồng bằng và hệ thống sông hồ
dày đặc. Đây chính là những điều kiện tự nhiên thuận lợi
để huyện Thuỷ Nguyên phát triển một nền kinh tế đa
dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản và du lịch.
..........Vị trí địa lý: Nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Hải
Phòng
- Diện tích tự nhiên: 242,7 km2
- Dân số: trên 31 vạn người


- Đơn vị hành chính: 35 xã, 2 thị trấn, trong đó có 7 xã
miền núi
Nhiều công trình công nghiệp, dân dụng mọc lên san sát,
đường sá được nâng cấp, mở rộng, đời sống nhân dân ngày
một cải thiện, mở ra một hướng phát triển mới, một diện mạo

Phòng (thị trấn Minh Đức); mở rộng Công ty Công nghiệp
Tàu thuỷ Nam Triệu.... Đây sẽ là những nền tảng cơ bản cho
sự phát triển của Thuỷ Nguyên trong tương lai.
Bên cạnh đó, phát huy lợi thế của vùng ven đô giáp hải
cảng, Thuỷ Nguyên có điều kiện phát triển du lịch, thương
mại và dịch vụ với nhiều thắng cảnh đẹp như: hồ Sông Giá,
hang Lương, hang Vua, khu vực núi Tràng Kênh... và nhiều
công trình kiến trúc độc đáo, đền thờ, miếu mạo đã được Nhà


nước công nhận và xếp hạng cùng với những lễ hội truyền
thống độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân
Thuỷ Nguyên được cải thiện rõ rệt nhờ các biện pháp chăm lo
đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển văn hoá giáo dục.
Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
được quan tâm, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa. Đến nay,
huyện đã hoàn thành chương trình đưa bác sỹ về cơ sở, sửa
chữa các trạm y tế xã, đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại,
phục vụ tốt công tác khám, chữa bệnh. Đặc biệt, công tác giáo
dục, chăm sóc, bảo vệ trẻ em được quan tâm thường xuyên
bằng hành động thiết thực như duy trì tốt hoạt động giảng dạy
ở các lớp học tình thương, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt hoà nhập cộng đồng.
Các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng phát triển
mạnh mẽ. Công tác xã hội hoá thể thao được đẩy mạnh từ cấp
huyện đến cơ sở, góp phần rèn luyện sức khoẻ nhân dân. Các
môn bơi lặn, bóng đá thiếu niên nhi đồng, điền kinh trong sân
đều đạt thành tích cao.


88,4%, thời gian qua, Công đoàn Giáo dục huyện Thủy
Nguyên tích cực chăm lo, hỗ trợ đời sống vật chất, tinh
thần cho các đoàn viên và người lao động. Bên cạnh việc
phối hợp, góp phần nâng cao phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp, năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo, sự
quan tâm của Công đoàn Giáo dục huyện tạo động lực
giúp các thầy cô giáo thêm yên tâm, gắn bó và cống hiến
tâm sức cho sự nghiệp trồng người.
Sự quan tâm sâu sát của Công đoàn Giáo dục huyện cũng
như các tổ chức công đoàn cơ sở giúp cán bộ giáo viên các
trường trên địa bàn huyện Thủy Nguyên thêm yêu nghề,
yên tâm gắn bó với trường, với lớp. Cán bộ, giáo viên tích
cực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn. Đến nay, hơn


98% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học và
98,7% giáo viên THCS của huyện đạt chuẩn trình độ sư
phạm trở lên; 100% nữ cán bộ quản lý đạt chuẩn và trên
chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ. Chất lượng giáo dục nhờ
đó được nâng lên đáng kể với 77% số học sinh tiểu học,
66% số học sinh THCS đạt trình độ khá, giỏi, góp phần
xây dựng niềm tin yêu của người dân đối với ngành Giáo
dục của huyện.
Theo “Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo huyện
Thủy Nguyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”:
“1- Tầm nhìn
2- Giá trị cốt lõi
3- Sứ mạng
Xây dựng hệ thống trường học, trang thiết bị dạy học
hiện đại.

trung học cơ sở Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng theo hướng phát triển năng lực người học
+ Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên theo
hướng phát triển năng lực người học
+ Thực trạng hoạt động học tập của học sinh theo
hướng phát triển năng lực người học
- Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại
trường trung học cơ sở Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học
- Khảo nghiệm sự cần thiết và khả thi của các biện pháp
QL hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng
lực người học.
- Phương pháp nghiên cứu


Khảo sát bằng phiếu điều tra.



Khảo sát bằng phỏng vấn trực tiếp.




Khảo sát thông qua nghiên cứu hồ sơ QL.
- Địa bàn và khách thể khảo sát
- Địa bàn khảo sát
Khảo sát được tiến hành trong phạm vi trường trung
học cơ sở Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Khách thể khảo sát

-

Tổng số phiếu phát ra: 220 phiếu

-

Tổng số phiếu thu lại: 215 phiếu đạt 97,7%



Số phiếu không hợp lệ: 4 phiếu đạt 1,9%



Số phiếu hợp lệ: 211 phiếu đạt 98,1% (trong đó:
CBQL, GV: 11 phiếu; HS: 200 phiếu)

- Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại trường
trung học cơ sở Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên, thành phố
Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học
- Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV và HS về
quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển
năng lực người học


Để việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng phát triển năng lực người học đạt hiệu quả cao thì cần
có nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của nó.
Để làm sáng tỏ nhận thức của CBQL, GV và HS nhà
trường về vai trò, tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy

Qua đây, có thể thấy về cơ bản đội ngũ giáo viên trong
nhà trường đã luôn ý thức được tầm quan trọng của việc dạy
học môn toán theo hướng phát triển năng lực người học đối
với chất lượng giáo dục. Chính vì thế, mà các giáo viên đã
luôn cố gắng để tìm tòi, hỏi học để dạy học giúp học sinh
phát triển được năng lực bản thân với 77,2% thường xuyên


thực hiện và 17,6% thỉnh thoảng. Chỉ còn tồn tại 5,2% đánh
giá đội ngũ giáo viên môn toán vẫn chưa dạy học theo hướng
phát triển năng lực người học. Sở dĩ có bộ phận nhỏ này, là
do một số giáo viên trong quá trình giảng dạy chưa thể hiện
rõ được mục tiêu, cũng như việc dạy học môn toán theo phát
triển năng lực người học. Hay còn một bộ phận nhỏ giáo viên
đã lớn tuổi, nên ngại thay đổi để phù hợp với nhu cầu hiện
nay.
Đối với việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và khả năng
đứng lớp của giáo viên Toán tại nhà trường, thì tác giả thống
kê và thu được kết quả thể hiện qua bảng số liệu:
- Đánh giá về việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và khả
năng đứng lớp của giáo viên Toán
Đánh giá
ST
T

1

Nội dung

Dạy học theo đúng lịch trình


5

Thường xuyên giao tiếp, trao đổi cởi
mở, thân thiện với HS

6

Khả năng ăn nói lưu loát,rõ ràng,trình
bày dễ hiểu...

18

10

90.9

91

10

90.9 184 92

2

17

10

90.9

20
10
0
1

2

3

4

5

6

Qua bảng sô liệu và hình vẽ trên, chúng ta dễ dàng nhận
thấy việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và khả năng đứng lớp
của độ ngũ giáo viên Toán tại nhà trường luôn được đánh giá
cao từ phía CBQL, GV và cả học sinh với trên 70% ở tất cả
các tiêu chí đánh giá.
Với những nội dung: Dạy học theo đúng lịch trình;
Kiểm soát lớp,duy trì sự chú ý của học sinh; Sắp xếp nội
dung bài giảng hợp lý và kịp thời gian đều được đánh giá với
trên 90%, có thể thấy đội ngũ giáo viên toán ở đây có sự
chuẩn bị, đầu tư và có kỹ năng điều tiết giảng dạy phù hợp,
có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm cao. Còn đối
với những nội dung còn lại cũng đánh giá rất cao (trung bình
trên 80%). Bên cạnh chuyên môn vững vàng, thì giáo viên



100 197 98.5

học/chương học
2

Tạo động lực và niềm tin vào học tập cho 10
học sinh

90.9 176 88


3

Tận tình giải đáp các thắc mắc của học 11
sinh

4

100

15 79
8

Sử dụng nhiều phương pháp và hình thức 9

81.8 147 73.5

dạy học khác nhau phù hợp với các
nhóm đối tượng HS khác nhau
5

9

Sử dụng giáo án điện tử

8

72.7 12 63.5
7

10

Liên hệ kiến thức thực tế vào bài giảng

10

90.9 133 66.5

11

Tăng cường, hướng dẫn học sinh phát 9

81.8 15 78.5


huy khả năng tự học, tự nghiên cứu

7

- Đánh giá về phương pháp giảng dạy môn Toán của giáo
viên theo hướng phát triển năng lực người học


11

Qua bảng số liệu và hình vẽ, ta thấy rằng về cơ bản các
phương pháp giảng dạy môn Toán của giáo viên nhà
trường được đánh giá khá tốt.
Với đội ngũ CBQL, GV thì ở các nội dung: Luôn rút ra
nội dung trọng tâm của bài học/chương học (100%) Tạo
động lực và niềm tin vào học tập cho học sinh (90,9%) Tận


tình giải đáp các thắc mắc của học sinh (100%) Liên hệ
kiến thức thực tế vào bài giảng (90,9%) được đánh giá rất
cao. Vì đối với bản thân mỗi CBQL, GV khi tham gia vào
hotja động giảng dạy môn Toán thì luôn chú tâm đến chất
lượng học sinh, vì thế mà giáo viên luôn tổng kết, tóm tắt
lại những nội dung chính: định nghĩa, công thức... qua
trọng của bài/chương học hay giải đáp những vướng mắc,
khó khăn của học sinh cũng như liên hệ bài giảng vào thực
tế một cách hợp lý, dễ hiểu và tận tình nhất.
Đối với các nội dung còn lại cũng được đánh giá khá cao
với trên 60% đánh giá. Các giáo viên cũng luôn nỗ lực để
thay đổi hay sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
khác nhau để khuyến khích và phù hiowpj với mọi đối
tượng học sinh (HS giỏi, HS yếu/kém). Đã tiến hành xây
dựng giáo án điện tử và sử dụng CNTT vào dạy học môn
Toán một cách tích cực... Tuy nhiên, phần lớn các giáo
viên vẫn còn tình trạng soạn giáo án truyền thống và tiến
hành dạy theo các phương pháp cũn (tồn tại phần lớn ở
các lớp thấp như lớp 6 và lớp 7). Các giáo viên vẫn còn

– Chuẩn bị sẵn sàng về tinh thần: tinh thần hứng khởi
sẽ giúp HS tiếp thu bài tốt hơn. Thái độ khi tới lớp không
chỉ ảnh hưởng tới mức độ hiểu bài mà còn ảnh hưởng tới
chất lượng bài giảng của thầy, cô và không khí học tập của
lớp.
– Lắng nghe có chọn lọc và có mục đích, cởi mở, chủ
động.
– Chấp nhận thử thách và không ngại khó khăn.
Và để tìm hiểu kỹ hơn tình hình học tập trên lớp của
học sinh đối với môn Toán, tác giả đã tiến hành nghiên
cứu và thu được bảng số liệu sau:
- Đánh giá về tình hình học tập trên lớp của HS đối với
môn Toán


ST

Hoạt động

T

Đánh giá
CBQL, GV

1 Có mặt đầy đủ, chấp hành tốt

HS

SL


7

63.6

149

74.5

4

36.4

97

48.5

7

63.6

145

72.5

nội quy
2 Hoàn thành các bài tập được
giao và chuẩn bị bài mới trước
khi đến lớp
3 Chăm chú nghe giảng, ghi
chép đầy đủ


84

42

3

27.3

26

13

cứu vấn đề qua nhiều kênh
thông tin khác nhau
8 Thường xuyên tìm các bài
toán, đề và vấn đề toán mới để
giải quyết.
9 Hỗ trợ, giúp đỡ các bạn trong
học tập
10 Sử dụng CNTT trong học tập

Qua bảng thống kê trên, có thể thấy các hoạt động học
tập trên lớp của học sinh vẫn còn những sự chênh lệch và
thiên về những hoạt động nổi bật và quan trọng nhất: Có
mặt đầy đủ, chấp hành nội quy (90.9% CBQL, GV và
93.5% HS); Hoàn thành bài tập được giao và chuẩn bị bài
mới (81.8% CBQL, GV và 87,5% HS) hay chăm chú nghe
giảng, ghi chép đầy đủ (với 81.8% và 82% đánh giá lần
lượt từ CBQL, GV và HS). Có thể thấy, với các hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status