(Khóa luận tốt nghiệp) Nhiên cứu xác định các loại dịch vụ hệ sinh thái rừng tự nhiên tại xã Đông Viên huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ ĐÔNG VIÊN, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: QLTNR

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thái Nguyên, năm 2018


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Nhiên cứu xác định các loại
dịch vụ hệ sinh thái rừng tự nhiên tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh
Bắc Kạn’’ là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, công trình được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Hoàng Chung. Những phần sử dụng tài
liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình theo
dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, ngày…tháng….năm 2018
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

TS. Đỗ Hoàng Chung

Hoàng Văn Sơn

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký, họ và tên )


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tỉ lệ phần trăm các sản phẩm người dân lấy từ rừng ...................... 24
Bảng 4.2: Thành phần loài, hình thức, mức độ khai thác và công dụng của
những loài LSNG làm dược liệu tại khu vực nghiên cứu ............... 25
Bảng 4.3. Thành phần loài, bộ phận khai thác và công dụng của những loài
LSNG làm thực phẩm tại khu vực nghiên cứu ............................... 28
Bảng 4.4 Thành phần loài, công dụng của những loài động vật rừng tại khu
vực nghiên cứu ................................................................................ 30
Bảng 4.5. Mật độ cây rừng .............................................................................. 32
Bảng 4.6 lượng các bon tích luỹ ..................................................................... 34
Bảng 4.7 Chỉ số đa dạng sinh học rừng tự nhiên ............................................ 35
Bảng 4.8. Trữ lượng gỗ và phân loại rừng tại khu vực nghiên cứu. ............... 36


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

RTN

: Rừng tự nhiên

HST RTN

: Hệ sinh thái rừng tự nhiên

KH

: Kế hoạch



: Đường kính tán

Htb

: Chiều cao trung bình

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

IUCN

: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới

ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

TSTN

: Tái sinh tự nhiên

VQG

: Vườn Quốc gia


vi
3.3.2. Thu thập thông tin thứ cấp .................................................................... 14
3.3.3. Thu thập thông tin sơ cấp ...................................................................... 16
3.3.4. Tổng hợp và phân tích số liệu ............................................................... 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 22
4.1. Đánh giá sự hiểu biết, nhận thức của người dân về quan điểm dịch vụ hệ
sinh thái rừng tự nhiên. ................................................................................... 22
4.2. Xác định các dịch vụ cung ứng của hệ sinh thái rừng tự nhiên. .............. 23
4.2.1. Các loài cây sử dụng làm dược liệu. ..................................................... 25
4.2.2. Các loài sử dụng làm thực phẩm ........................................................... 27
4.3. Xác định các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ của hệ sinh thái rừng tự nhiên.. 30
4.4 Xác định mật độ cây rừng, trữ lượng cacbon........................................... 32
4.4.1 Xác định mật độ cây rừng. ..................................................................... 32
4.4.2. Trữ lượng các bon rừng......................................................................... 33
4.4.3. Tính đa dạng sinh học. .......................................................................... 34
4.4.4. Phân loại rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu. .................................. 36
4.5. Đề xuất giải pháp ..................................................................................... 37
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 39
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 39
5.2. Kiến nghị. ................................................................................................. 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 40
PHỤ LỤC


1
Phần 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Dịch vụ hệ sinh thái là các lợi ích mà hệ sinh thái mạng lại cho con

do vô trách nhiệm hoặc kém hiểu biết về rừng tự nhiên. Đó chính là nội dung
cần bàn luận xem theo tiêu chuẩn đáp ứng cao nhất cho con người về vật chất
và dịch vụ thì việc ứng xử với rừng tự nhiên như thế nào là bền vững và hiệu
quả nhất, từ đó từng bước sửa đổi các quy định liên quan trong hệ thống pháp
luật quản lý, bảo vệ rừng.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: ”Nghiên
cứu xác định các loại dịch vụ hệ sinh thái rừng tự nhiên tại xã Đông Viên,
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.”
2. Mục tiêu
 Xác định dịch vụ cung ứng, dịch vụ điều tiết, dịch vụ hấp thụ
carbon của hệ sinh thái rừng tự nhiên tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kạn.
 Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn và phát triển rừng tự nhiên tại
xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiến
 Ý nghĩa khoa học
Làm cơ sở lý luận khoa học cho việc bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên
 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá độ ổn định của hệ sinh thái rừng đối
với sự phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội. Làm cơ sở đề xuất các giải pháp
quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững trên địa bàn.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở nghiên cứu
Rừng tự nhiên (RTN) là một kiểu rừng mà thiên nhiên chọn lọc lâu đời
và ban tặng cho loài người, cùng tồn tại và phát triển trên trái đất này. Do
được chọn lọc tự nhiên, mà tự nhiên là hoàn cảnh sống có nhiều biến đổi

đủ về mối quan hệ giứa những hoạt động của con người, các biến đổi của
HST RTN và sự phát triển ở cả quay mô ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc
quả lý tốt các dịch vụ HST RTN còn phụ thuộc nhiều vào thể chế hiện hành
và trọng tâm quản lý là hướng vào việc đáp ứng nhu cầu của con người.
2.2. Những nghiên cứu trên Thế giới
Các dịch vụ hệ sinh thái là các chức năng và dịch vụ được cung cấp bởi
các hệ sinh thái cho phép sự sống trên trái đất tồn tại. Trong ngữ cảnh này,
cuộc sống không chỉ liên quan đến con người, mà cả hệ thực vật và động vật.
Trong số rất nhiều dịch vụ hệ sinh thái, một số dịch vụ đóng vai trò quan
trọng để duy trì cuộc sống trên trái đất hơn những dịch vụ khác. Theo Daily
(1997) [7], có tối thiểu 13 chức năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái và những
dịch vụ đó là cần thiết. Có thể liệt kê các dịch vụ hệ sinh thái bao gồm: Thanh
lọc không khí và nước, Thụ phấn cho cây trồng và thảm thực vật tự nhiên,
Kiểm soát phần lớn các dịch hại nông nghiệp tiềm ẩn, Giảm nhẹ lũ lụt và hạn
hán, Giải độc và phân hủy chất thải, Bảo vệ khỏi các tia cực tím có hại của
mặt trời, Ổn định một phần khí hậu, Hình thành và tái tạo đất và độ màu mỡ
của đất, Phân tán hạt và dịch chuyển chất dinh dưỡng, Duy trì đa dạng sinh
học (từ đó nhân loại có thể khai thác phục vụ cho phát triển nông nghiệp,
dược liệu và công nghiệp), Kiểm soát nhiệt độ cực đoan và hạn chế tác động


5
của gió và sóng, Hỗ trợ nền văn hoá đa dạng của con người, Cung cấp vẻ
đẹp thẩm mỹ và sự kích thích trí tuệ, nâng cao tinh thần con người (Daily,
1997) [7].
Costanza và cộng sự (1997) [6], đã liệt kê một danh sách tương tự bao
gồm 17 chức năng cơ bản và dịch vụ được coi là cần thiết tối thiểu để duy trì
sự sống trên trái đất: Chu trình dinh dưỡng, Hình thành đất, Điều hòa không
khí, Nguyên vật liệu, Cung cấp thực phẩm, Sinh cảnh sống và cư trú, Văn hoá,
Giải trí, Tài nguyên nguồn gen/di truyền, Cung cấp nước, Điều hòa chế độ nước,

ô làm tổ cho những con chim này do mất mát số lượng cây rỗng ruột tự nhiên.
Các chức năng sản xuất là những chức năng, chẳng hạn như chất dinh dưỡng
sự hấp thu bởi sự tự dưỡng và quang hợp bởi thực vật, kết quả là tạo ra năng
suất sinh khối sống, chẳng hạn như các nguyên liệu và thực phẩm. Chức năng
thông tin tương tự như Đánh giá thiên niên kỷ về hệ sinh thái và bao gồm
những chức năng đóng góp cho sức khoẻ con người, như giải trí và trải
nghiệm/chiêm ngưỡng cái đẹp (de Groot et al, 2002 [9]).
2.3. Những nghiên cứu trong nước.
Dịch vụ hệ sinh thái rừng tự nhiên là các lợi ích mà hệ sinh thái rừng tự
nhiên mang lại cho con người. Các lợi ích đó chia làm các nhóm: Dịch vụ
cung cấp như thực phẩm và nước, Dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu
trình dinh dưỡng, Dịch vụ điều tiết như: Điều tiết lũ lụt, hạn hán, chống xói
mòn đất và dịch bệnh, Dịch vụ du lịch và văn hóa như: giá trị du lịch, giải trí,
nghiên cứu, tôn giáo và các lợi ích phi vật chất khác. Để khai thác các lợi ích
đó, con người đã đưa ra các sự lựa chọn hay quyết định về quản lý liên quan
đến các hệ sinh thái rừn tự nhiên. Do đó, các quyết định hay sự lựa chọn về
quản lý thường làm thay đổi chức năng và dịch vụ mà hệ sinh thái rừng tự
nhiên cung cấp.


7
Thuật ngữ Đánh đổi hệ sinh thái ngày càng được phổ biến ở Việt Nam.
Chẳng hạn, việc chuyển đổi lớn các diện tích đất rừng tự nhiên ở khu vục
Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam để trồng cao su, hay việc chuyển đổi các
loại hình như khu rừng đặc dụng sang rừng sản xuất để trồng rừng, để làm
đường giao thông, khai thác khoáng sản, xây dựng nhà máy thủy điện là các
ví dụ điển hình về các quyết định đánh đổi giữa các dịch vụ HST.
Trong thập kỷ qua, Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển đang
phải đối mặt với các thách thức trong việc ra quyết định khó khăn liên quan
đến các HST. Nhiều tranh luận ở các cấp quốc tế, quốc gia và địa phương

giá tại Việt Nam. Một số kết quả và bài học của nghiên cứu như sau:
(1) Nghiên cứu đã chỉ ra được các nhóm giá trị kinh tế quan trọng của
đất ngập nước tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy bao gồm: Giá trị sử dụng trực
tiếp (Giá trị nuôi trồng thủy sản tại vùng đệm: tôm, ngao, cua, Giá trị trồng
rong câu tại vùng đệm, Giá trị khai thác thủy sản tại vùng lõi, Giá trị khai thác
mật ong tại vùng lõi, Giá trị tham quan, du lịch tại Vườn Quốc gia); Giá trị sử
dụng gián tiếp (Giá trị hỗ trợ sinh thái cho nuôi trồng thủy sản, Giá trị bảo vệ
đê biển, Giá trị hấp thụ CO2); Giá trị phi sử dụng (Giá trị bảo tồn đa dạng
sinh học).
(2) Để lượng giá giá trị kinh tế của từng nhóm giá trị trên, nghiên cứu
đã sử dụng nhiều kỹ thuật lượng giá khác nhau bao gồm các nhóm phương
pháp lượng giá được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay là dựa trên thị
trường thực (market based method), đánh giá dựa trên thị trường thay thế và
đánh giá dựa trên thị trường giả định.
(3) Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy tổng quát về giá trị của các dịch
vụ hệ sinh thái đất ngập nước. Tổng giá trị kinh tế của của đất ngập nước ở
cửa sông Ba Lạt xác định được trong nghiên cứu này là: 196.508 tỷ đồng.


9
Nguyễn Thị Hải và Trần Đức Thành (1999) [3], sử dụng phương pháp
chi phí du lịch để lượng giá lợi ích du lịch của vườn Quốc gia Cúc Phương.
Nghiên cứu này đã ước tính sự bằng lòng của khách du lịch để chi trả cho
việc thăm quan ở vườn Quốc gia Cúc Phương nhằm tăng cường hỗ trợ quản
lý nhà nước ở Vườn Quốc gia Cúc Phương. Các phương pháp chính được sử
dụng trong nghiên cứu này là: Phương pháp chi phí du lịch nhằm ước lượng
đường cầu cho cảnh quan ở Vườn Quốc gia và phương pháp đánh giá ngẫu
nhiên (CVM) để đánh giá sự bằng lòng trả của khách du lịch khi đến vườn
Quốc gia cúc Phương. Kết quả đã cho thấy tổng lợi ích từ nghỉ ngơi của
khách trong nước đến với vườn quốc gia là: 1,502 triệu mỗi năm với giá trị

núi cao có độ dốc lớn. Độ cao trung bình khoảng 400 – 600 m, hướng dốc
chính của địa hình từ Bắc xuống Nam và dốc về các dòng suối chính.
Xã có những nết đặc trưng của khí hậu miền núi bắc bộ, khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Mùa đông khô lạnh, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt dộ trung
bình năm là 21,2°C. Hướng gió chính là gió Đông nam.
Lượng mưa trung bình năm: 1700mm. mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,
lượng mưa chiếm 75÷80% lượng mưa cả năm, tập chung vào các tháng 7 và
tháng 8. Số ngày mưa trong năm vào khoảng: 150-179 ngày/năm. Còn lại là
mùa khô khéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm bình quân năm là
82÷85%, thấp nhất đạt 50% vào các tháng mùa mưa. Lượng bốc hơi bình
quân năm là 750÷800mm.
Chế độ gió hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí
khô lạnh vào mùa đông, mùa hạ có gió Tây Nam. Do địa hình chia cắt và che
chắn bởi các dáy núi tạo nên các hướng tiểu vùng dọc theo các khe xuối.
Thời tiết đặc biệt, trên địa bàn xã Đông Viên đôi khi có những trận gió
lốc, hiện tượng sương mù cũng thường xảy ra, tuy nhiên ảnh hưởng không
nhiều đến đời sống sản xuất của người dân.


11
2.4.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế.
2.4.2.1. Đặc điểm dân số
Xã Đồng Viên có 574 hộ với 2338 người, thành phần chủ yếu là hai
dân tộc Tày và Kinh phân bố thành 12 thôn bản, bình quân 4,5 người/hộ, diện
tích đất ở tính đến 01/01/2017 là 36,76 ha, bình quân 615 m²/hộ. Sống bám
dọc theo hai tuyến tỉnh lộ 254B và 257 và một số làng bản, sống tại các thung
lũng ven các sườn dốc. Trong năm không có người sinh con thứ 3, tỉ lệ tăng
dân số tự nhiên 0,68%. Nguồn lao động hiện có 1.391 người trong độ tuổi lao
động chiếm khoảng 51% tổng dân số. Lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao
động nông nghiệp chiếm 85%, lao động dịch vụ 5%, hành chính sự nghiệp

80 tạ/ha, sản hượng đạt 791,28 tấn.
* Chăn nuôi thú y
Tổng đàn trâu hiện có là 217 con, đàn bò có 5 con, ngựa có 8 con, tổng
đàn lợn có 1502 con, chó có 451 con, đàn gia cầm: 14.551 con.
Công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm: Tiêm phòng dại chó được
396/150% KH, tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng, lở mồm long móng cho trâu
bò được 313/434 con = 72,11% KH.
Xây dụng kế hoạch và triển khai phun thuốc khử trùng tiêu độc 12/12
thôn được tổng số 3 đợt phun.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ, kiểm
dịch vận chuyển gia súc, gia cầm tại địa phương.
* Lâm nghiệp
Trong năm 2017 công tác quản lý, bảo vệ chăm sóc rừng trồng được
quan tâm thực hiện tốt. Việc cấp phép và khai thác lâm sản được thực hiện
theo đúng quy định, đến nay UBND xã cấp phép được 43 giấy phép, với tổng
khối lượng là 492,033m³ chủ yếu là gỗ rừng trồng và gỗ mọc xen lẫn. Về
công tác trồng rừng năm 2017: UBND xã triển khai trồng được 23,8/22 ha


13
diện tích = 108% KH. Trồng rừng tập chung là 3,8/5 ha = 76% KH, cây phân
tán là 18,3/12 ha = 152% KH.
2.4.3. Văn hóa, giáo dục, xã hội, y tế
* Văn hóa
- Thực hiện tốt việc tuyên truyền treo băng zôn, khẩu hiệu kỷ niệm các
ngày lễ lớn của đất nước đến toàn thể các thôn trên địa bàn xã. Tổ chức thành
công đại hội thể dục thể thao cấp xã và ra mắt được 01 câu lạc bộ bóng đá
trên địa bàn.
- Tổ chức tốt công tác bình xét các danh hiệu văn hóa năm 2017 và
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư.

Nội dung 1: Nghiên cứu xác định các loại dịch vụ hệ sinh thái rừng tự
nhiên ảnh hưởng đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Nội dung 2: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường dịch vụ hệ sinh
thái của rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu.
3.3. Phương pháp nghiên cứu.
3.3.1. Cách tiếp cận
Đề tài được tiến hành trên cơ sở cách tiếp cận chính là liên ngành, tiếp
cận dựa trên hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học. Các số liệu và thông tin
được tổng hợp từ nghiên cứu thực địa của đề tài và các nghiên cứu của các tác
giả khác.
3.3.2. Thu thập thông tin thứ cấp
Đề tài tập trung thu thập và xem xét tài liệu liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn nghiên cứu.


15
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu nhận thức và hiểu biết về vai trò của
hệ sinh thái rừng và những vấn đề môi trường nói chung. Phạm vi và nội dung
nghiên cứu đối với từng nhóm đối tượng đã được xác định như sau:
Nhóm cộng đồng địa phương:
Nghiên cứu chú trọng tìm hiểu nhận thức môi trường của người dân ở
các cộng đồng lựa chọn về:
Kiến thức và hiểu biết của họ về mức độ giàu có và sự thay đổi của tài
nguyên thiên nhiên tại địa phương, bao gồm tài nguyên nước, đất, đa dạng
sinh học, và tầm quan trọng của việc sử dụng và bảo tồn lâu dài các nguồn tài
nguyên đó.
Thái độ của họ đối với các giá trị của thiên nhiên cũng như sự ủng hộ
và tham gia của cộng đồng trong việc quản lý tài nguyên rừng và bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên.
Nhận thức của họ về các mối đe dọa do con người gây ra đối với tài

và hiểu biết của cộng đồng về các vấn đề môi trường, tài nguyên rừng, hậu
quả và nguyên nhân gốc rễ, xác định các hành vi chủ chốt có ảnh hưởng rõ
ràng đến tài nguyên tại địa phương, và đề xuất các giải pháp truyền
thông/giáo dục/nâng cao nhận thức để giải quyết các vấn đề theo phương
pháp tiếp cận thay đổi hành vi cộng đồng. Ngoài ra, các thảo luận từ các cuộc
họp thôn này cũng bổ sung, minh họa cho các kết quả định lượng từ hoạt
động phỏng vấn bằng bảng hỏi. Sự bổ sung này sẽ hỗ trợ cho việc diễn giải
thấu đáo hơn về mối quan hệ qua lại giữa nhận thức, hiểu biết môi trường của
cộng đồng địa phương và hành vi thực tế của họ.
c) Phỏng vấn sâu bán chính thức và thảo luận theo các nhóm
Tiến hành thực hiện các cuộc thảo luận/phỏng vấn sâu, bán chính thức
với các đối tượng: Người dân, cán bộ kiểm lâm, lãnh đạo các xã, thôn để tìm
hiểu sâu hơn về lịch sử địa bàn, đời sống cộng đồng, các vấn đề môi trường


17
dân cư và mối quan tâm của họ đối với công tác quản lý và sử dụng tài
nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất đai, nguồn nước trên lưu vực sông.
d) Quan sát hành vi cộng đồng
Trong quá trình tác nghiệp tại thực địa, đề tài sẽ thu thập các thông tin từ
việc quan sát các hoạt động khai thác tài nguyên, trồng rừng và sản xuất nông
nghiệp của cộng đồng địa phương vùng nghiên cứu.
 Xác định các dịch vụ cung ứng: Cung cấp nguyên vật liệu, cung cấp
thực phẩm, cung cấp lâm sản (gỗ và lâm sản ngoài gỗ), Cung cấp dược liệu,…
 Xác định các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ: Chức năng điều tiết nguồn
nước phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội (Nguồn nước phục vụ cho sinh
hoạt: Số hộ sử dụng nguồn nước tự nhiên/nước khe, chất lượng nước, khoảng
cách nguồn nước, Nguồn nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp: diện tích
ruộng một vụ, hai vụ, sản lượng bình quân), hạn chế xói mòn, sạt lở đất và lũ
(Tần suất lũ theo thời gian: những thiệt hại hay ảnh hưởng, mức độ và nguy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status