(Khóa luận tốt nghiệp) Ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử South tờ số 7 tỷ lệ 1 2000 xã Biên Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

HOÀNG TIẾN ĐẠT

Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
SỐ BẰNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ SOUTH TỜ SỐ 7 TỶ LỆ
1:2000 XÃ BIÊN SƠN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – ThS. Nguyễn Đình Thi đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần
TNMT Phương Bắc, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 6 năm 2018
Sinh viên

HOÀNG TIẾN ĐẠT


ii


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

BTN&MT

Bộ Tài nguyên & Môi trường

TT

Thông tư



Quyết định

UTM

Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000


2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.. ............... 13
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc. ........................... 14
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa. ..................................................................15
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính. ....................................................... 15
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ. .......... 16
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ. ......................................................... 17


vi

2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ. ......................................................................18
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu. ................................................................... 18
2.4.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. ....... 19
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính. .....22
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office. ........................................... 22
2.5.2. Phần mềm FAMIS. ............................................................................... 23
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử. ..................................................29
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử................................ 29
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ. .............................................. 29
2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.............................................. 29
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..................................................................30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. ......................................................................30
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
3.4. Xây dựng lưới địa chính ....................................................................................31
3.4.1. Đo vẽ thành và thành lập bản đồ địa chính ........................................... 31
3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 7 xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết.....31
3.5.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ.............................................. 31
3.5.2. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation
và phần mềm Famis. ....................................................................................... 31


0.004

0.014

0.006

20

BS-16 2372857.840

460955.978

54.417

0.003

0.004

0.012

0.005

21

BS-17 2372745.563

461943.813

44.788


50

Số

Số hiệu

TT

điểm

Tọa độ
X (m)

Độ cao
Y (m)

Sai số vị trí điểm
mx
my
mh
mp
(m)
(m)
(m)
(m)

h (m)

22


0.003

0.003

0.009

0.004

0.003

0.003

0.008

0.004

Trong bảng chỉ là trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi bình sai. Số
liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục.
 Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ và các chỉ tiêu sai số
- RMS lớn nhất:

RMS =0.018

(BS-10_BS-09)

-RMS nhỏ nhất:

RMS =0.005



ms/smax = 1/147748

(Cạnh: BS-06_BS-10, S = 767.4m)

4. Sai số phương vị:
-

Nhỏ nhất:

mamin = 0.20"

(094426_BS-01)

-

Lớn nhất:

mamax = 1.54"

(BS-07_BS-12)

5. Sai số chênh cao:
-

Nhỏ nhất:

mdhmin = 0.008m

(094422_BS-20)

Stb = 1583.271m


52

Hình 4.1: Ảnh lưới địa chính
 Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo:
Tổng số điểm địa chính: 24 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 155 điểm
Tổng số điểm cần đo : 240 điểm
4.3.2. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis.
4.3.2.1. Đo vẽ chi tiết.
- Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các
điểm lưới, tiến hành đo chi tiết.
- Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đồ cần lập và
phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính
xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và phải quy định rõ trong
thiết kế kỹ thuật dự toán công trình.
- Đo vẽ đường địa giới hành chính.


53

+ Trước khi đo vẽ chi tiết, ta phải phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã
dẫn đạc xác định đường địa giới hành chính trên thực địa theo thực tế đang
quản lý và thông tin trên hồ sơ địa giới hành chính.
+ Việc đo vẽ chi tiết đường địa giới hành chính thực hiện theo ranh giới
thực tế đnag quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương với điểm đo
chi tiết.
- Đo vẽ ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử

chuyển sang file có đuôi .txt để có được tọa độ các điểm chi tiết, tương ứng
và có thể nhập trực tiếp số liệu đo trên phần mềm Microstation.
4.3.2.2. Đo vẽ chi tiết bằng phần mềm Microstation và Famis.
 Nhập số liệu đo.
Khi xử lý được file số liệu điểm chi tiết có đuôi .txt ta tiến hành triển
điểm lên bản vẽ. Khởi động Microstation, tạo file bản vẽ mới chọn ( Select )
file chuẩn có đầy đủ các thông số cài đặt.
- Tìm dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ :


56

Hình 4.6: Nhập số liệu bằng phần mềm Microstation

Hình 4.7: Chọn ổ chứa file số liệu .txt
Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi .txt ta được một
file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác
định ở ngoài thực địa và đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ
VN2000. Để biết được thứ tự các điểm nối với nhau thành các ranh thửa
đúng như ngoài thực địa ta tiến hành triển điểm chi tiết lên bản vẽ:


57

Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ


58

 Thành lập bản vẽ.

- Nhận xét:
+ Trong quá trình đo đạc còn gặp đôi chút khó khăn do địa hình phức
tạp, diện tích lớn, tranh chấp đất gây cản trở việc đo đạc.
+ Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc đo đạc đã xuống cấp làm
chậm tiến độ khi đo đạc ở khu vưc khó khăn, đòi hỏi độ chính xác cao.


60

PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ hiện nay.
Với những khái niệm mới, kỹ thuật mới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin trong mọi lĩnh vực khoa học đời sống, trong đó có khoa học công
nghệ về đo đạc, thành lập, biên tập bản đồ, quản lý đất đai.
Từ kết quả đo đạc với số liệu:
- Từ kết quả đo đạc đã thành lập ra được lưới khống chế đo vẽ tại xã Biên
Sơn với 155 điểm lưới khống chế đo vẽ trong đó có 4 điểm lưới cơ sở hạng III
và 20 điểm lưới cơ sở hạng IV còn lại là những điểm lưới mới được thành lập
theo chuẩn quy phạm của sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
- Số liệu đo chi tiết bằng máy toàn đạc được đưa vào máy tính và được xử
lý, biên tập bằng phần mềm MicroStation và famis xây dựng, biên tập hoàn thiện
tờ bản đồ địa chính số 7 xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Bản đồ địa chính được thành lập bằng công nghệ số nên có độ chính xác
cao thuận lợi cho việc cập nhật và lưu trữ, tổng hợp, chỉnh lý biến động đáp
ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn này.
5.2. Kiến nghị
- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành địa chính, đào tạo những kỹ thuật

[12] Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt,
Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính. (2006)
Nxb Nông nghiệp Hà Nội.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status