tu chon co ban 12 - Pdf 54

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 12- Trờng THPTXuân Huy
Ngày giảng: 12C4: 12C6:
Chủ đề I
Nguyễn ái quốc hồ chí minh
(2 tiết)
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về tác gia Nguyễn ái Quốc Hồ Chí Minh và
tác phẩm Tuyên ngôn đọc lập.
- Biết cách vận dụng có hiệu quả những kiến thức đã học vào việc cảm thụ và
phân tích thơ văn của Ngời.
- Biết cách tìm hiểu một văn bản chính luận.
B. Phơng tiện thực hiện:
SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án, bài soạn,
C. Cách thức tiến hành:
- Tỏi hin, tho lun nhúm, phỏt vn, gi tỡm
D. Tiến trình bài giảng:
Tiết thứ nhất:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐI. Hệ thống lại vài nét về sự nghiệp văn
học
- HS nhắc lại quan điểm sáng tác văn học
của Nguyễn ái Quốc Hồ Chí Minh?
- Những đặc điểm cơ bản về phong cách
nghệ thuật ở ngời?
I. Sự nghiệp văn học:
1. Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật:
- Coi vn hc l mt v khớ chin u phc
v cho s nghip cỏch

- GV chuẩn xác kiến thức.
hả quen thuộc trong thơ cổ. Trong thơ
BHTQ Ngàn mai trong thơ ND Chim
hôm
+ Thời điểm: chiều tà, hoàng hôn xuống.
+ TN đợc nhìn từ cao, từ xa bằng bút pháp
chấm phá.
+ Tâm trạng: bâng khuâng, cô đơn trên con
đờng xa, nỗi buồn xa xứ.
- Màu sắc hiện đại( 3- 4)
+ Hình tợng trữ tình: Con ngời đầy sức xuân
đang mải mê lao độngđể cải tạo và xây dựng
cuộc sống hạnh phúc cho mình. Con ngời là
trung tâm của bức tranh, vợt lên hoàn cảnh.
+ âm điệu: sôi nổi, ấm áp, tin tởng.
+ Hả: bếp lửa hồng xoá đi tất cả sự âm u lạnh
lẽo.
+ Tâm trạng tg: hào hứng, hớng về sự sống t-
ơng lai và ánh sáng.
HS làm việc cá nhân:
- Những bài học thấm thía và sâu
sắc mà anh (chị) tiếp thu đợc khi
học và đọc những bài thơ trong tập
Nhật kí trong tù của Hồ Chí
Minh?
HS tự do phát biểu suy nghĩ của bản thân
GV có thể định hớng.
Bài tập 2 T.29
- Tình thơng yêu con ngời, lòng nhân đạo là
đức tính cao đẹp nhất của BH

khát vọng cảu toàn dân tộc: Khát vọng Độc lập
Tự do.
c. Giá trị nghệ thuật:
- Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn mẫu mực
có sự kết hợp giữa tính chính luận với tính văn
chơng thể hiện ở những phơng diện chủ yếu:
- Tuyên ngôn có kết cấu chặt chẽ lập luận sắc bén
đanh thép
- Tuyên ngôn có giọng văn hùng hồn, thay đổi hết
sức linh hoạt phù hợp với từng đối tợng trí tuệ,
tình cảm, đanh thép, mỉa mai châm biếm, hào
hùng quyết tâm
- Ngôn ngữ, hình tợng nghệ thuật: Giàu hình ảnh,
chính xác, truyền cảm mang đâm chất văn ch-
ơng
HĐII. Hớng dẫn HS phát hiện tính
nhân văn của bản TN
- Hãy chỉ ra những nội dung mang
tính nhân văn của bản tuyên ngôn
độc lập?
2. Tuyên ngôn Độc lập sáng ngời t tởng nhân
văn
- Đòi quyền ĐLDT để thực hiện quyền con ngời:
quyền sống quyền tự do và quyền mu cầu hạnh
phúc, quyền bình đẳng của con ngời và của dân
tộc.
- Tố cáo tội ác đối với con ngời Xót xa tr ớc
những đau thơng mất mát của con ngời
- Tuyên ngôn khẳng định t tởng nhân văn, đề cao
hành vi nhân đạo khoan hồng của nhân dân Việt

tâm sâu sắc của tg đến vận mệnh của dt ta,
hạnh phúc của nd ta.
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa
tình cảm ngay từ câu đầu tiên của bản tuyên
ngôn, và nhiều đoạn văn khác luôn có cách x-
ng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi.
=> Tuyên ngôn ĐL thể hiện đợc khát vọng quyết
tâm của tác giả cũng nh của toàn thể dân tộc Việt
Nam.
TNĐL là tiếng nói trí tuệ , sắc sảo và tiếng nói của
tấm lòng nhân ái
3. Củng cố: Những kiến thức cơ bản.
4. Dặn dò: Chỉ ra điểm giống và khác giữa Bình ngô đại cáo và Tuyên ngôn độc
lập
Ngày giảng: 12C4: 12C6:
Tiết 3- Chủ đề II
nghị luận x hội ã
A. Mục tiêu cần đạt:
GV Nịnh Thị Hồng Loan Tổ Văn Sử Giáo dục
4
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 12- Trờng THPTXuân Huy
Giúp học sinh:
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một t tởng đạo lí,
nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Luyện tập một số đề.
B. Phơng tiện thực hiện:
SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án, bài soạn,
C. Cách thức tiến hành:
- Tỏi hin, tho lun nhúm, phỏt vn, gi tỡm
D. Tiến trình bài giảng:

HĐII. Hớng dẫn HS luyện tập với một đề
bài cụ thể.
- Xác định yêu cầu của đề bài và lập dàn
ý sơ lợc cho đề bài sau: Truyền thống
Tôn s trọng đạo trong nhà tr ờng và xã
hội hiện nay.
HS thảo luận nhóm cử đại diện trình
bày dàn ý
2. Luyện tập
a. Xác định yêu cầu của đề bài:
- Yêu cầu về thao tác lập luận và p.thức biểu
đạt: giải thích, bình luận, chứng minh
- Yêu cầu về nd: cần hiểu rõ nội hàm của t t-
ởng tôn s trọng đạo

GV Nịnh Thị Hồng Loan Tổ Văn Sử Giáo dục
5
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 12- Trờng THPTXuân Huy
b. Lập dàn ý
* Mở bài:
* Thân bài: Có thể triển khai hệ thống luận điểm chính nh sau:
- Giải thích nguồn gốc và ý nghĩa của truyền thống tôn s trọng đạo trong văn hoá Việt
- Bàn luận mở rộng:
+ Những giá trị của truyền thống tôn s trọng đạo trong lịch sử và văn hoá Việt
+ Một số điểm hạn chế của truyền thống này trong quá trình học tập và phát triển của ngời
Việt
+ Những hiện tợng tiêu cực vi phạm truyền thống tôn s trọng đạo
+ Những biểu hiện tích cực, tốt đẹp của truyền thống tôn s trọng đạo trong nhà trờng và
xã hội hiện nay.
- trình bày những trải nghiệm, suy nghĩ sâu sắc nhất của anh (chị) về vấn đề này.

Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS Cô phi An nan
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
GV Nịnh Thị Hồng Loan Tổ Văn Sử Giáo dục
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status