BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tên:……………………
( Tuần 10 )
Lớp:
1.Viết các từ vào chỗ trống:
a) Chỉ những người họ hàng bên bố em:
……………………………………………………………………………
……………………..
b) Chỉ những người họ hàng bên mẹ em:
……………………………………………………………………………
……………………..
2.Đọc các từ sau: cô, dì, bác, cậu, mợ, thím, chú, bà nội, ông ngoại.
Xếp các từ trên vào chỗ trống cho phù hợp.
a) Họ nội:
…………………………………………………………………………
………….....
b) Họ ngoại:
……………………………………………………………………………
………..
3.Đoạn văn sau có mấy câu? Câu nào là câu hỏi, câu nào là câu kể lại sự
việc? Dùng dấu chấm và dấu chấm hỏi để tách các câu trong đoạn này.
Nam mới về đến cửa đã nghe thấy tiếng ông:
- Cháu đã về đấy ư
- Thưa ông, vâng ạ
- Rửa tay chân đi rồi vào ăn cơm, cháu nhé!
Tên:………………..
Lớp: ………………
BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
( Tuần 12 )
1.Tìm từ phù hợp điền vào từng chỗ trống để tạo thành câu.
a) Cha mẹ rất ………………………… con cái.
b)Trong nhà, các con phải ………………………. Cha mẹ.
c)Cha mẹ thường …………………………con điều hay, lẽ phải.
2.Viết 3 đến 4 câu theo mẫu Ai – làm gì? Nói về những việc mẹ làm
để chăm sóc con.
………………………………………………………………………
…………………….
………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………
……………………..
………………………………………………………………………
……………………..
3.Dùng câu hỏi Ai? – làm gì? Để tách đoạn văn sau thành 3 câu.Viết
lại đoạn văn này cho đúng chính tả.
Sáng nào ba mẹ em cũng dậy rất sớm mẹ dọn dẹp nhà cửa và nấu
bữa sáng ba thì xách nước đổ vào bể rồi chuẩn bị xe để chở mẹ đến
trường dạy học.
……………………………………………………………………
……………………
……………………………………………………………………
……………………
……………………………………………………………………
……………………
……………………………………………………………………
……………………
………………………………………………
………………………………
………………………………………………
………………………………
………………………………………………
3.Dựa vào sự phân công trong nhà, em hãy nối từ chỉ người với từ
chỉ công việc người đó làm để tạo thành câu có mô hình Ai – làm
gì?
Em
Chị em (hoặc: Anh em)
học
gấp quần áo
quét nhà
giặt quần áo
dọn sách vở ở bàn
rửa bát đũa
chuẩn bị bát đũa và
mâm để ăn cơm.
Tên:
…………………….Lớp
BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
:……………………
TUẦN 14
1. Ghép các tiếng sau với nhau để tạo các từ chỉ tình cảm giữa anh
Em bé gái
to khỏe.
Con voi
xum xuê, xanh tốt.
Trang vở
dễ thương.
Cây đa
nghiêm khắc.
Cô giáo em
trắng tinh.
2.Đọc các từ chỉ đặc điểm sau rồi điền chúng vào ô thích hợp trong
bảng: xanh biếc, cao to, lịch sự, chăm ngoan, vàng rực, xám xịt, sừng
sững. chót vót, dịu dàng.
Từ chỉ đặc điểm màu
Từ chỉ đặc điểm hình
Từ chỉ đặc điểm tính
sắc
dáng
nết
M: xanh
……………………… ……………………
biếc………………….
………
………
……………………… ……………………… ……………………
………..
………
………
……………………… ……………………… ……………………
………..
viết cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống.
cao
chậm
………………………………………..
tốt
yếu
………………………………………..
ngoan
cứng
……………………………………….
nhanh
thấp
……………………………………….
mềm
trắng
……………………………………….
gầy
hư
……………………………………….
khỏe
xấu
……………………………………….
đen
béo
……………………………………….
2.Chon một cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1 để đặt câu có mô hình Ai
( hoặc cái gì, con gì ) thế nào? Với mỗi từ trong cặp từ đó. Viết câu em
đặt vào dòng trống.
nhanh
gà
chậm
rùa
béo
lợn
đẹp mã
2.Điền từ chỉ vât, con vât thích hợp ( ở trong ngoặc ) vào từng chỗ
trống để hoàn chỉnh những cách nói so sánh sau:
a) Khỏe như
……………………………………………………………………………
b) Nhanh như
………………………………………………………………………….
c) Chậm như
…………………………………………………………………………...
d) Trắng như
……………………………………………………………………………
e) Đỏ như
……………………………………………………………………………
….
( trâu, cắt, rùa, bông, son )
3.Quan sát vật thật và tìm cách nói so sánh để hoàn chỉnh những
câu sau:
a) Đôi mắt chú gà trống long lanh