Tiết 134: TỔNG KẾT PHÀN TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
- Ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần
thức lớp 6.
kến
- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học: danh từ,
từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.
động
- Câu đơn, câu ghép... so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.
- Biết phân tích, các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đó.
B. CHUẨN BỊ.
Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án.
Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. ổn định tổ chức: Sĩ số : 6A......................................6B......................................
II. Kiểm tra bài cũ.
- Kết hợp.
- Làm bài tập về nhà.
III. Tổ chức các HĐ dạy - học:
Kể tên các từ loại đã học?
Nêu khái niệm?
TaiLieu.VN
I.Các từ loại đã học ( 7 loại)
cối, đồ vật,... trở nên gần gũi với con người,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con
người.
Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
TaiLieu.VN
Page 2
cho sự diễn đạt.
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên của 1 sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
Thế nào là nhân hoá.Ví dụ? T/dụng: + Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự vật diễn đạt.
+ Câu văn câu thơ ngắn gọn, hàm súc
II. Các kiểu cấu tạo câu đã học.
Câu đơn, câu ghép.
Câu đơn: Câu TTĐ; Câu TTĐ có từ là; Câu
TTĐ không có từ là.
Thế nào là ẩn dụ.Ví dụ?
III. Các dấu câu đã học:
Dấu kết thúc câu: Dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
Dấu phân cách các bộ phận câu: Dấu
phẩy.
thúc câu, dấu nào dùng
phân cách các bộ phận
câu?
Tìm và phân tích tác dụng
của phép tu từ trong đoạn
thơ sau
Rễ siêng không ngại đất
nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu
cần cù
Vươn mình trong gió tre
đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá
cành.
TaiLieu.VN
Page 4
Chuyển các câu sau đây
thành câu miêu tả
- Trên bầu trời vẳng lại một
tiếng kêu.
- Xa xa, xuất hiện nhưng
đàn cò, đàn sếu đông nghịt.
- Dưới gốc tre tua tủa
những mần măng.
IV. Củng cố: