Giáo án phát triển năng lực Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen - Pdf 54

Chủ đề: NHÓM HALOGEN
I. Nội dung chủ đề:
Nội dung 1: Đơn chất halogen (4 tiết)
* Tiết 1:
- Vị trí, cấu hình electron, cấu tạo.
- Tính chất vật lí.
* Tiết 2: Tính chất hóa học: Phản ứng với kim loại, hidro.
* Tiết 3: Tính chất hóa học còn lại (tác dụng với nước, halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối),
ứng dụng và điều chế.
* Tiết 4: Luyện tập
Nội dung 2: Hợp chất của halogen (5 tiết)
* Tiết 1: Hợp chất HX (Khí HX, dung dịch HX: hết tính chất hóa học)
* Tiết 2: Phương pháp điều chế HX, muối halogenua.
* Tiết 3: Hợp chất có oxi của clo.
* Tiết 4, 5: Luyện tập
Nội dung 3: Thực hành (2 tiết)
II. Tổ chức dạy học chủ đề:
NỘI DUNG 1: Đơn chất halogen
1. Mục tiêu:
a.Kiến thức: Biết được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong
nhóm.
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất
hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
b.Kĩ năng:
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp
electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố

hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
b.Kĩ năng:
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp
electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Dự đoán quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
c Phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy logic.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực làm việc theo nhóm.
d.Thái độ: Tích cực, chủ động
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- GV: + Giáo án và phiếu học tập.
+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
b. Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề
3. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại, gợi mở.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)
4. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC
2




halogen không đứng riêng rẽ mà ở dạng 2

* Ngtử có 7e lớp ngoài cùng ( ns2 np5 )

ngtử (Cl2, Br2) Xu hướng liên kết của

* Ở trạng thái tự do, 2 ngtử halogen góp chung 1 e với

nguyên tử hal?

nhau tạo 1 lk CHT không cực.

- HS trả lời.

:X. + .X:

- Hs viết quá trình hình thành phân tử hal

 : X : X :  X- X
CT e



CT cấu tạo

X2
CTPT

- GV gợi ý để HS nêu tchh cơ bản của


- Độ âm điện

* tonc , tosôi : tăng dần.

GV giải thích vì sao trong các hợp chất, F

2. Sự biến đổi độ âm điện:

chỉ có số oxi hoá -1, các ngtố halogen còn

* ĐAĐ tương đối lớn.

lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5,

* Giảm dần từ F đến I

+7.

* F có ĐAĐ lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0.
3


Ghi chú: Flo có lớp e ngoài cùng là lớp
thứ 2 nên không có phân lớp d. Từ Clo 
Iot có phân lớp d còn trống, nên được kích

Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7
3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học

- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
b.Kĩ năng:
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp
electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố
halogen.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
c Phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy logic, viết PTHH.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực làm việc theo nhóm.
d.Thái độ: Tích cực, chủ động
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- GV: + Giáo án và phiếu học tập.
+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
b. Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề
3. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại, gợi mở.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
4


- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)
4. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

30
Fe Cl 2  FeCl 3
Saé
t (III) Clorua
2
0
1  1
1 0
Na Cl 2  NaCl
(Natri Clorua)
2

nội dung sau (Cho pư với Fe, Al, H2).
Tính

Flo

Clo

Brom

Iot

chất
Tác

0

0



1  1

H2  Cl 2  2H Cl 

HidroClorua

H=-91,8 KJ

Nếu tỉ lệ số mol H2:Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ mạnh.

với H2
- GV yêu cầu HS xác định vai trò của các
halogen trong các phản ứng trên? Kết luận
về tính chất hóa học cơ bản?
- Dựa vào điều kiện phản ứng hãy sắp xếp
các halogen theo chiều tính oxi hóa giảm
dần.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
5


**************************************
Tiết 39: Đơn chất halogen (Tiết 3)
1. Mục tiêu:
a.Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
- Biết được các ứng dụng và cách điều chế đơn chất halogen.
b.Kĩ năng:

2. Tác dụng với hidrô:

nội dung sau (Cho pư với H2O, hợp chất

3. Tác dụng với nước:

khác).
Tính
chất
Tác

* Khi Flo đi qua nước, thì nước bốc cháy
F

o
Clo

Brom

Iot

2F2 + 2H2O  4HF + O2
* Khi hoà tan vào nước, 1 phần Clo tác dụng chậm với
6


nước.(vừa khử vừa oxi hoá)

dụng
với

halogen

màu.

yếu hơn

Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O

ra khỏi

* Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của Clo.

muối

0

1

Br2  H 2 O

1

H Br  H Br O

- GV yêu cầu HS xác định vai trò của các * Iot không phản ứng với nước.
halogen trong các phản ứng trên? Kết luận
về tính chất hóa học của các halogen?

4. Tác dụng với hợp chất:
- Clo, Brom đẩy được halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch

- Đại diện các nhóm lên bảng viết
- Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế
bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng
với chất oxi hoá mạnh(chất nào?)

 1 to

4

2

0

Mn O 2  4H Cl  Mn Cl 2  Cl 2  2H 2 O
7

1

2

0

2K Mn O 4  16H Cl 2KCl  2 Mn Cl 2  5Cl 2  8H 2 O
6

1

2

0


2NaCl 2H2 O  2NaOH  Cl 2  H2
coùm.n

sâu vào kĩ thuật điện phân.

Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
Mục tiêu: Biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo
Gv và học sinh phát vấn rút ra các điểm VI. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN – ỨNG DỤNG
cần nắm

1) Trạng thái tự nhiên:
Trong tự nhiên, Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối
Clorua (NaCl). Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ,
có trong khoáng vật như Cacnalit KCl.MgCl 2.6H2O và
xinvinit NaCl.KCl
2) Ứng dụng:
Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch.
Tẩy độc khi xử lý nước thải.
Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi, . . .
**********************************************
Tiết 40: Luyện tập về đơn chất halogen

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá học
của đơn chất và hợp chất hal, phương pháp điều chế, nhận biết ion hal.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất
3. Phát triển năng lực:
Năng lực viết PTHH, nhận biết chất.

Nội dung ghi bảng
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Vị trí Nhóm halogen:
- Gồm: F, Cl, Br, I.
- Đứng cuối mỗi chu kì và liền trước khí hiếm.
2. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử
của những nguyên tố halogen:
- Cấu hính e chung: ns2np5.
- Đơn chất tồn tại dạng phân tử.
3. Khái quát về tính chất của nhóm halogen:
X + 1e = X-.
ns2np5.
ns2np6.
Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.
F luôn có soh = -1. Các hal khác có soh = -1 đến +7.

II. Bài tập:
* Hoạt động 2: Bài 1
* Bài 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm
- GV: Treo bảng phụ ghi BT1 lên bảng và chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)
yêu cầu HS làm BT.
a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện
b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất.
nhóm trả lời đáp án: b)
c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e.
d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 3: Bài 2


  2KOH + Cl2 + H2.
- GV: Nhận xét và bổ sung
2KOH + Cl2  KCl + KClO + H2O
HS: Nghe TT
* Hoạt động 5: Bài 4
* Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong bình chứa
9


- GV: Treo bảng phụ ghi BT4 lên bảng và khí Cl2 dư, khối lượng kẽm Clorua thu được là :
yêu cầu HS làm BT.
a) 30g
b) 31g
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện
c) 36g
d) 34g.
nhóm trả lời đáp án: d)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 6: Bài 5
* Bài 5: Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc.
- GV: Treo bảng phụ ghi BT5 lên bảng và Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2. Hiệu suất
yêu cầu HS làm BT.
của phản ứng này là:
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện
a) 84%
b) 83%
nhóm trả lời đáp án: a)
c) 82%

--- // --nKClO3 = 6,125/122,5 = 0,05mol
KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2O.
0,05
0,15

- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT

VCl 2 = 0,15.22,4 = 3,36l
Vì H = 80% nên thể tích Cl2 thực là:
85
3,36.
= 2,865lít
100

* Hoạt động 8: Bài 7
* Bài 7: Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp
- GV: Treo bảng phụ ghi BT4 lên bảng và chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng. Tên
yêu cầu HS làm BT.
của kim loại M là:
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện
a) Cu( Đồng)
b) Mg(Magiê)
nhóm trả lời đáp án: c)
c) Ca(Canxi)
d) Ba(Bari)
--- // --Công thức hợp chất M với Cl2 là: MCl2.
71
100 = 63,963%
%Cl =

- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực so sánh.
- Năng lực làm việc theo nhóm.
d.Thái độ: Tích cực, chủ động
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- GV: + Giáo án và phiếu học tập.
+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
b. Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề
3. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại, gợi mở.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)
4. Hoạt động dạy học:
Tiết 41: Hợp chất halogen (tiết 1)
1. Mục tiêu:
11


a.Kiến thức: Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch
axit halogenhiđric).
- Tính chất vật lí.
- Qui luật biến đổi tính axit và tính khử của các HX .
b.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HX.
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HX.
- Học sinh có thể dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất.


H : Cl : hay H-Cl
gg

2. Tính chất:

- Gv phát vấn hs về tính chất của hiđro clorua - Hidro Clorua là chất khí, không màu, mùi xốc, độc.
M 36,5
 Kết luận
1,26  1  Nặng hơn không
- Tỉ khối d  
29
29
khí.
12


- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl
(0oC, gần 500lít HCl  hồ tan 1 lít nước).
Hoạt động 2: Axit clohiđric (25 phút)
- Gv phát vấn hs về tính chất vật lí
II. AXIT CLOHIĐRIC:
1. Tính chất vật lí:
- Chất lỏng khơng màu, mùi xốc
- Khối lượng riêng D= 1,19g/cm3
- Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong khơng khí ẩm
2. Tính chất hố học:
- Axit có những tính chất hố học đặc a) Tính axit: Axit HCl là axit mạnh
trưng nào?


 Bazơ
Ví dụ: 2HCl + CuO  CuCl2 + H2O
2HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O
HCl + NaOH  NaCl + H2O
4. Tác dụng với muối:
HCl + Muối  Muối Clorua + Axit (mới)
(Sản phẩm phải có muối clorua  hay axit (mới) là axit yếu, dễ
bay hơi).
Ví dụ: 2HCl + CaCO3  CaCl2 + H2O + CO2 
HCl + AgNO3  AgCl + HNO3
HCl + Na2SO4 
b)Tính khử:
Do trong phân tử HCl có số oxi hố –1 (Thấp I)
1

4

2

1

0

Ví dụ: 4H Cl  Mn O 2  Mn Cl 2 + Cl 2 +H 2O
4

1

2


Tiết 42: Hợp chất HX (tiếp)
1. Mục tiêu:
a.Kiến thức: Biết được:
- Điều chế axit HX trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Cách nhận biết các ion halogenua.
b.Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng viết các phương trình phản ứng.
c Phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy logic, viết PTHH.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực so sánh.
- Năng lực làm việc theo nhóm.
d.Thái độ: Tích cực, chủ động
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- GV: + Giáo án và phiếu học tập.
+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
b. Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề
3. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại, gợi mở.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)
4. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điều chế HCl
- GV yêu cầu HS nêu cách điều chế III. Điều chế HCl:
HCl.

HĐ 2: Muối clorua – cách nhận biết
ion halogenua

IV. MUỐI CLORUA – CÁCH NHẬN BIẾT ION

- GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo
HALOGENUA (X–)
khoa để nêu tính tan và một số ứng
1/. Muối Clorua:
dụng của muối clorua.
Đa số muối clorua tan trong nước, 1 số muối clorua không tan
- HS trả lời.
trong nước như: AgCl (tr) ; ít tan như PbCl2(tr), CuCl(tr) . . .
- GV yêu cầu HS nêu hóa chất để nhận
2/.Ưng dụng:
biết các ion X-. Viết các PTHH minh
+ NaCl: Muối ăn, đ/c NaOH, Cl2, nước Javel, axit HCl.
họa.
+ KCl: dùng làm phân Kali.

- HS trả lời.

+ ZnCl2: Chất chống mục gỗ, t/d tẩy gỉ.
+ AlCl3: Chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.
+ BaCl2 : trừ sâu bệnh.
3. Nhận biết:
- Thuốc thử: dd AgNO3
- Dấu hiệu phân biệt: Khi nhỏ dd AgNO3 vào dd chứa X- tạo 
trắng (AgCl), kết tủa vàng nhạt là AgBr, kết tủa vàng là AgI,
không hiện tượng là FX– + Ag+  AgX

3. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại, gợi mở.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)
4. Hoạt động dạy học:

Câu hỏi kiểm tra bài cũ
Câu 1: Viết PTHH điều chế Clo trong công nghiệp? Ghi rõ điều kiện (nếu có).
Nếu không có màng ngăn xốp thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Câu 2: Viết PTHH của phản ứng giữa Clo với nước? Xác định số oxi hóa của Clo trong phản ứng?
Giải thích nguyên nhân gây ra tính tẩy màu và khả năng sát trùng của nước clo?
Đáp án
Câu 1:

dpdd � 2 NaOH  Cl � H �
2 NaCl  2 H O ����
m
.n.x
2
2
2
- Nếu không có màng ngăn xốp thì Cl2 sinh ra ở anot phản ứng với NaOH vừa được tạo ra ở catot:

Cl  2 NaOH � NaCl  NaClO  H O
2
2

Câu 2:
0

SGK, một bạn hãy cho cô biết thành phần hóa học
của nước Gia – ven và clorua vôi.
- HS: Trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV giới thiệu thêm: Nước Gia-ven là dung dịch
hỗn hợp muối NaCl và NaClO ( natri hipoclorit ).
Dung dịch này được gọi là Gia-ven là tên 1 thành
phố gần thủ đô Pa-ri (Pháp) mà ở đó lần đầu tiên
nhà bác học Bec-to-le điều chế được dung dịch
hỗn hợp này.
- GV: Một em đứng tại chỗ xác định SOH của Clo
trong hai hợp chất trên?
- HS: Trả lời.
- GV: SOH của Clo trong CTCT của clorua vôi là
SOH trung bình. Vậy để xác định được SOH của
từng nguyên tử Clo trong clorua vôi, chúng ta dựa
vào CTCT sau đây.
GV viết CTCT và hướng dẫn HS cách xác định
SOH.
- GV: Clorua vôi là muối được tạo bởi một kim
loại và 2 anion gốc axit nên nó là muối hỗn tạp.
Khái niệm muối hỗn tạp các em có thể tham khảo
thêm trong SGK.
- GV dẫn dắt: Ứng với thành phần hóa học như
trên, nước Gia – ven và clorua vôi sẽ có những
tính chất gì? Cô và các em cùng nghiên cứu phần
tiếp theo: Tính chất.
Hoạt động 2: Tính chất
- GV chiếu slide, cho học sinh quan sát hình ảnh
nước Gia – ven và clorua vôi, yêu cầu học sinh

- HS: Trả lời.
- GV chiếu slide, yêu cầu HS tìm ra điểm giống
nhau trong thành phần của nước Gia – ven, clorua
vôi với nước clo. Từ đó suy ra tính chất hóa học
của nước Gia – ven và clorua vôi.
- HS: trả lời.
- GV nhấn mạnh: Hai hợp chất này cùng chứa
Cl+1 tương tự nước clo nên chúng cũng có tính
OXH rất mạnh.
Hoạt động 3: Ứng dụng
- GV dẫn dắt: “Tính chất” thường quyết định
“ứng dụng”. Nước Gia – ven và clorua vôi đều có
tính OXH mạnh là do chứa Cl+1 nên chúng sẽ có
những ứng dụng tương tự nhau. Để xem chúng có
những ứng dụng gì, cô cùng các em chuyển sang
phần tiếp theo: Ứng dụng.
- GV: Cho HS quan sát các hình ảnh ghi lại quá
trình làm thí nghiệm khi cho bông hoa râm bụt
màu đỏ vào nước Gia –ven. Yêu cầu HS nhận xét
về sự biến đổi màu của cánh hoa râm bụt? Từ đó
suy ra ứng dụng của nước Gia – ven và clorua
vôi.
- HS: quan sát và trả lời.
- GV chiếu slide, dẫn dắt để HS tự rút ra những
ứng dụng thực tế của nước Gia – ven và clorua
vôi.
- HS quan sát các hình ảnh, kết hợp với hiểu biết
thực tế để trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chiếu slide ảnh tiếp theo, phân tích và yêu


- GV cho HS nhận xét. Sau đó GV nhận xét và kết
luận.
- GV: Theo em, trong thực tế, nước Gia – ven và
clorua vôi, cái nào được ứng dụng nhiều hơn? Vì
sao?
- HS: Trả lời.
- GV: nhận xét và kết luận.
- GV mở rộng: Nước Gia – ven và clorua vôi có
để được lâu trong không khí hay không? Tại sao?
- HS: Trả lời.
- GV chiếu slide để giải thích thêm.
- GV cung cấp thêm: Mặc dù hai hợp chất này có
nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế như vậy
nhưng nếu sử dụng không đúng cách thì sẽ không
mang lại hiệu quả và gây nguy hiểm.
GV lấy ví dụ:
Hoạt động 4: Điều chế
GV chia lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Nêu phương pháp điều chế nước Gia
– ven trong PTN. Viết PTHH.
+ Nhóm 2: Nêu phương pháp điều chế nước Gia
– ven trong CN. Viết PTHH.
+ Nhóm 3: Nêu phương pháp điều chế clorua vôi.
Viết PTHH.
- HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS nhận xét.
- GV chỉnh sửa và kết luận.
- GV: Trong CN điều chế nước Gia - ven, tại sao
điện phân dung dịch muối ăn lại không sử dụng

b/ Clorua vôi:
Cho Clo tác dụng với vôi hoặc sữa vôi ở 30oC:
300C

Cl2 + Ca(OH)2
CaO + Cl2

CaOCl2 + H2O
CaOCl2

4. Củng cố:
GV chia lớp thành 2 nhóm và phân công nhiệm vụ như sau:
- Nhóm 1: Viết PTHH để điều chế nước Gia – ven trong phòng thí nghiệm từ các hóa chất sau: NaCl,
MnO2, H2SO4 đặc và NaOH.
- Nhóm 2: Hoàn thành chuỗi biến đổi sau bằng các PTHH:

19


- HS thảo luận và đưa ra đáp án
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung.
5. Dặn dò:
Về nhà làm bài tập trong sgk.
****************************************
Tiết 44: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT CỦA HALOGEN (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về halogen, axit clohiđric
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về halogen, axit clohđric
3. Phát triển năng lực:


Thuốc thử: Dung dịch AgNO3

nguyên tố halogen?

-

Hiện tượng:

- Tính chất cơ bản của đơn chất các nguyên tố nhóm

F-: Không có hiện tượng

halogen?

Cl-: Kết tủa trắng của AgCl

- So sánh tính oxi hoá của F2, Cl2, Br2, I2? Tính axit,

Br-: Kết tủa vàng nhạt của AgBr

tính khử của HF, HCl, HBr, HI?

I-: Kết tủa vàng của AgI

- Axit nào có khả năng ăn mòn thuỷ tinh?

Ví dụ: Nhận biết các dung dich sau: NaCl, NaBr,

- Phản ứng nhận biết đơn chất iot?

HiđrocloruaSắt(II)cloruaSắt(II)hiđroxitSắt(II)oxit

HĐ 3. Củng cố:
- Thuốc thử nhận biết ion halogenua?
- Hiện tượng?
HĐ 4. Dặn dò: Ôn tập về halogen giờ sau luyện tập tiếp
*******************************************
Tiết 45: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT CỦA HALOGEN (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về halogen, axit clohiđric
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về halogen, axit clohđric
3. Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán
- Năng lực tổng hợp, hệ thống kiến thức.
21


- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
4.Thái độ: Tích cực, chủ động
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy chiếu.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài luyện tập
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thuyết trình- phát vấn - Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Kiểm tra bài cũ: trong quá trình luyện tập
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

+

NaNO3
Ban đầu: 0,2 mol
Phản ứng: 0,1 mol

0,1 mol


0,1 mol



0,1 mol

0,1

0,1 mol

0,1

mol
Sau pư: 0,1 mol

0

mol
a/
- Khối lượng kết tủa thu được là: mAgCl  143,5.0,1  14,35( g )
b/

69, 6
 0,8
87

- Học sinh khác theo dõi, nhận xét, - PTHH:
bổ sung

MnO2  4 HCl � MnCl2  Cl2 �2 H 2O

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

→ nCl2  nMnO2  0,8
-

PTTH:
Cl2 +

Ban đầu: 0,8 mol

NaOH →

NaCl + NaClO

2 mol

Phản ứng: 0,8 mol →1,6 mol → 0,8 mol
Sau pư: 0 mol

0,4


+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot.
+ Tác dụng của iot với tinh bột.
b. Kĩ năng
23

+ H2O

0,8


- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
- Viết tường trình thí nghiệm.
c. Tình cảm, thái độ
- Tích cực, chủ động
- Cẩn thận khi làm việc với hoá chất độc, nguy hiểm
d. Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm.
- Năng lực hoạt động nhóm.
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy chiếu.
b. Học sinh: Chuẩn bị bài thực hành
3. Phương pháp dạy học:
Thuyết trình- phát vấn - Hoạt động nhóm – trực quan
4. Hoạt động dạy học

Tiết 46: Bài thực hành số 2
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:


NỘI DUNG KIẾN THỨC

-GV: Yêu cầu hs nêu nội dung thí nghiệm

1. Điều chế khí Clo. Thử tính tẩy màu của khí Clo

1Thay đổi dụng cụ(ống nhỏ giọt)

ẩm:

-GV hỏi tại sao phải thay đổi cách thực hiện thí

- Ống nghiệm: KMnO4 (bằng 2 hạt ngô)

nghiệm đchế và thử tính tẩy màu khí clo ẩm?

- Đậy miệng ô.n. bằng nút cao su có kèm ống nhỏ

- Lưu ý: Làm đúng hướng dẫn, tránh tạo ra quá

giọt chứa dd HCl đặc.

nhiều khí clo

- Kẹp 1 mảnh giấy màu ẩm ở miệng ô.n.
- Đặt ô.n. trên giá để ô.n.

Hoạt động 2: Điều chế axit clohidric


Hoạt động 3: Phân biệt các chất
- Gv phát vấn hs về cách nhận biết ion clorua
-Hs trình bày cách nhận biết

3. BT thực nghiệm phân biệt các dung dịch

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra.

Có 3 lọ hoá chất mất nhãn: dd HCl, dd NaCl, dd

- GV hướng dẫn HS đánh số 1, 2, 3 vào các ô.n.

HNO3.

Thảo luận cách nhận biết .
Hoạt động 4: viết báo cáo

II. HỌC SINH VIẾT TƯỜNG TRÌNH

* GV nhận xét
*Yêu cầu học sinh viết tường trình

************************************
Tiết 47: Bài thực hành số 3
I/MỤC TIÊU:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status