Tin 8 - bài 1-3 - Pdf 54

Giáo án Tin học lớp 8 Phạm Hữu Kiều
Tiết 1, 2 Ngày giảng:
BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU:
• Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
• Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
một cách tự động.
• Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể.
• Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
• Biết vai trò của chương trình dịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu dạy học, bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào
? Hãy kể một số khả năng của máy tính.
? Máy tính có thể tự ý thực hiện một công việc nào
đó không. Vì sao.
Kết luận: Để máy tính thực hiện một công việc
theo mong muốn của mình, con người phải đưa ra
những chỉ dẫn thích hợp cho máy tính.
Ví dụ 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của một
phần mềm ⇒ khởi động phần mềm đó.
Ví dụ 2: Trong một chương trình soạn thảo văn
bản, khi gõ một chữ cái ⇒ hiển thị chữ cái đó trên
màn hình.
Ví dụ 3: Sao chép một phần văn bản từ vị trí này

Chương trình: là một dãy các lệnh mà máy tính có
thể hiểu và thực hiện được.
Máy tính thực hiện các lệnh có trong chương trình
một cách tuần tự, nghĩa là khi thực hiện xong một
lệnh nào đó thì máy tính sẽ thực hiện lệnh kế tiếp.
Vì sao cần phải viết chương trình ?
Các công việc con người muốn máy tính thực hiện
thường rất đa dạng và phức tạp ⇒ phải viết rất
nhiều câu lệnh đơn giản để hoàn tất công việc.
4. Chương trình và ngôn ngữ lập trình
? Thông tin được lưu trữ trong máy tính dạng nào.
+ Việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy: rất
khó khăn và mất nhiều thời gian, công sức.
+ Con người có nhu cầu sử dụng những câu lệnh
đơn giản, dễ nhớ.
⇒ Khắc phục: ngôn ngữ lập trình (programming
language)
1. Tiến 2 bước.
2. Quay trái, tiến 1 bước.
3. Nhặt rác.
4. Quay phải, tiến 3 bước.
5. Quay trái, tiến 2 bước.
6. Bỏ rác vào thùng.
Có nhiều cách để rô-bốt thực hiện công việc đó.
Dãy các bit: 0 và 1. Các dãy bit là cơ sở để tạo ra
ngôn ngữ máy (ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu
được). Để chỉ dẫn cho máy tính những công việc
cần làm, ta phải dùng ngôn ngữ máy.
Trường THCS Đức Ninh Năm học 2008 - 2009 Trang 2
Giáo án Tin học lớp 8 Phạm Hữu Kiều

Tiết 3, 4 Ngày giảng:
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
• Biết NNLT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết câu lệnh, chương
trình.
• Biết NNLT có tập hợp các từ khoá được dành riêng với mục đích sử dụng nhất định.
• Biết tên trong NNLT là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các quy tắc của NNLT, không
được trùng với từ khoá.
• Biết cấu trúc của một chương trình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu dạy học, bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ví dụ về chương trình
Trình bày bảng cho HS thấy được một chương
trình đơn giản viết bằng NNLT Pascal.
? Chương trình là gì.
? Trong chương trình nói trên, mỗi lệnh được cấu
tạo như thế nào.
Các lệnh (câu lệnh) được viết như thế nào ?
2. Các thành phần của một ngôn ngữ lập trình
Các câu lệnh được hình thành từ những kí tự nhất
định Tập hợp tất cả các kí tự đó gọi là bảng chữ cái
của NNLT. Hầu hết các kí tự có trên bàn phím
máy tính đều có trong bảng chữ cái của mọi
NNLT.
Các kí tự được sắp xếp để tạo thành câu lệnh theo

quy tắc của NNLT.
Quy tắc đặt tên trong NNLT Pascal:
+ Tên được cấu tạo từ các chữ cái, chữ số và dấu
gạch nối.
+ Tên phải bắt đầu bằng chữ cái.
+ Tên không được chứa dấu cách.
+ Tên không được trùng với từ khoá.
Chú ý:
a) Với mỗi đại lượng có thể có nhiều cách đặt tên
khác nhau, nhưng để dễ sử dụng nên đặt tên sao
cho dễ hiểu, dễ nhớ và ngắn gọn.
b) Trong NNLT Pascal có một số tên chuẩn dùng
cho các công việc cụ thể.
c) Các từ khoá và các tên trong NNLT Pascal
không phân biệt viết hoa hay viết thường.
Ví dụ: Chu vi hình chữ nhật: 2dr ⇒ chu_vi, cv, c.
Ví dụ 2: Các tên CV, Cv, cv, cV là trùng nhau.
Ví dụ 3: Đặt tên Chu vi, Lop em là sai (space).
Ví dụ 4: CV: diện tích, S: chu vi.
4. Cấu trúc chung của chương trình
Trường THCS Đức Ninh Năm học 2008 - 2009 Trang 5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status