Đề + ĐA chuyên Hóa Ninh Bình 09-10 - Pdf 54

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm):
1. Chỉ được dùng một kim loại duy nhất (các dụng cụ cần thiết coi như có đủ), hãy phân
biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
42
SONa
,
33
)(NOFe
,
3
AlCl
,
KCl
.
2. Cho một luồng khí
2
H
(dư) lần lượt đi qua 5 ống mắc nối tiếp đựng các oxit được
nung nóng (như hình vẽ):

2
H

→ → → → →
(1) (2) (3) (4) (5)

gồm
32
OAl

32
OFe
. Dẫn khí
CO
qua 21,1 gam
1
A
và nung nóng thu
được hỗn hợp
2
A
gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí
3
A
. Dẫn
3
A
qua dung dịch
2
)(OHCa

thấy có 5 gam kết tủa.
2
A
tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch
42

16
=
O
)
HẾT
Họ và tên thí sinh:……………………………………………Số báo danh:…………………….
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:……………………………Giám thị 2:………………………….
MgO
CuO
32
OAl
43
OFe
OK
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hóa học

Hướng dẫn chấm gồm 03 trang
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
(2,5 điểm)
1.Chọn kim loại Ba để nhận biết. Lấy mẫu thử và cho từng mẩu Ba vào các mẫu thử:
+ Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa trắng thì đó là
42
SONa
do các phản ứng:
↑+→+

22232
4)()(2)(
+→+
+ Mẫu nào chỉ sủi bọt khí và không thấy có kết tủa đó là
KCl
do phản ứng:
↑+→+
222
)(2 HOHBaOHBa
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2. + Ống 1: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là
MgO
+ Ống 2: Có phản ứng:
OHCuCuOH
o
t
22
+→+

Do
2
H
dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 2 là
Cu
+ Ống 3: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là
32

0,25
0,25
0,25
Câu 2
(2,5 điểm)
1. Các phản ứng hóa học điều chế:
+ Điều chế Rượu etylic:
612625106
42
)( OHnCOnHOHC
loãngSOH
n
 →+
2526126
22 COOHHCOHC
Lênmen
+ →
+ Điều chế Polietilen:
OHHCOHHC
cđSOH
o
242
170,
52
42
+ →
n
xtpt
CHCHCHnCH
o

CaO t
Khan
CH COONa NaOH CH Na CO+ → +
(1:1),
4 2 3
ASKT
CH Cl CH Cl HCl+ → +
+ Điều chế Poli(vinyl clorua):
222
,1500
4
32 HHCCH
nhlamlanhnhaC
o
+ →
CHClCHHClHC
=→+
222
n
xtt
CHClCHCHClnCH
o
)(
2
,
2
−−−→=
0,25
0,25
0,25

1. Đặt công thức của A là:
yx
HC
(trong đó x và y chỉ nhận giá trị nguyên, dương) và
thể tích của A đem đốt là a (lít), (a>o). Phản ứng đốt cháy A.
OH
y
xCOO
y
xHC
o
t
yx 222
2
)
4
(
+→++
(1)
a a(x+y/4) ax ay/2 (lít)
Theo giả thiết lượng oxi đã dùng gấp đôi lượng cần thiết và đến khi kết thúc phản ứng
thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu nên ta có phương trình:
4)
4
(
2
)
4
(2
=⇔+++=++

100
40
2
y
xaa
y
a
++=
(II)
Thay (I) vào (II) ta có
1
=⇔
x
.

Công thức phân tử của A là
4
CH

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2.
)(3,0
74
2,22
);(4,0

==⇒
CHCO
nn
(mol). Xét tỷ lệ
2
2
)(OHCa
CO
n
n
ta thấy
2
3,0
4,0
1
≤≤
. Do vậy
xảy ra cả (3) và (4). Lượng
3
CaCO
sinh ra cực đại ở (3) sau đó hòa tan một phần theo
(4). Theo(3)
)(3,0
223
)(
molnnn
OHCaCOCaCO
===
0,25
Số mol

(2,5 điểm)
Gọi số mol của
32
OAl

32
OFe
trong
1
A
lần lượt là a và b .
).0;0(
≥≥
ba
Số
mol oxi nguyên tử trong
1
A
là:
ban
O
33
+=

Theo giả thiết ta tính được:
).(5,05,0.1
42
moln
SOH
==

===
2
A
gồm:
32
OAl
;
32
OFe
;
43
OFe
;
FeO
;
Fe
. Khí
3
A

CO

2
CO
;
2
A
tác
dụng với dung dịch
42

thành
2
CO
(hay số mol
2
CO
). Mà số mol nguyên tử oxi trong
2
A
bằng số mol
42
SOH
đã phản ứng trong (5). Mà
)6()()6()()5(
242424242
HbandauSOHSOHbandauSOHSOH
nnnnn
−=−=
Do vậy ta có phương trình:
3a + 3b = 0,5 -
)6(
2
H
n
+ 0,05

3a + 3b = 0,5 – 0,1 + 0,05 = 0,45 (I)
Mặt khác: m
hỗn hợp
= 102a + 160b = 21,1 (II)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status