Những thuật ngữ trong tin học phổ biến trong tiếng Anh
Trong xã hội ngày nay, công nghệ thông tin đã trở nên thông dụng như là “hơi thở” vậy nhưng có
những thuật ngữ tiếng Anh sẽ gây khó khăn cho bạn trong quá trình sử dụng. Sau đây chúng tôi xin
tổng hợp những thuật ngữ được coi là thông dụng nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin để các
bạn tiện tham khảo.
FTP: Là từ viết tắt của File Transfer Protocol. Đây là giao thức truyền file trên mạng dựa theo
chuẩn TCP, thường dùng để upload file lên Host, Server với cổng mặc định là 21.
Tracerouter: Là chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói tin (packet) từ máy
bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
ICMP: Là chữ viết tắt của Internet Control Message Protocol. Đây là giao thức xử lý các thông
báo trạng thái cho IP. ICMP được dùng để thông báo các lỗi xảy ra trong quá trình truyền đi của các
gói dữ liệu trên mạng. ICMP thuộc tầng vận chuyển (Transport Layer).
Telnet: (Viết tắt của Terminal Network) là một giao thức mạng (network protocol) được dùng trên
các kết nối với Internet hoặc các kết nối tại mạng máy tính cục bộ LAN.
DNS: Là từ viết tắt của Dmain Name System ( Hệ thống tên miền ). Một máy chủ DNS đợi kết nối
ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53.
Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại.
Ví dụ: 127.0.0.1 -> localhost và localhost -> 127.0.0.1 ( 127.0.0.1 là địa chỉ của chính máy bạn
đang dùng, hay còn gọi là địa chỉ “loopback”).
SMTP: Là từ viết tắt của Simple Message Transfer Protocol. Giao thức SMTP dùng để gửi thư
thông qua một chương trình Sendmail (Sendmail Deamon), tuy phổ biến nhưng kém an toàn.
CGI: Là từ viết tắt của Common Gateway Interface ( Giao diện cổng chung), cho phép khởi tạo
giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các định dạng đặc tả thông tin. Lập trình CGI cho phép
viết chương trình nhận lệnh khởi đầu từ trang web, trang web dùng định dạng HTML để khởi tạo
chương trình. Chương trình CGI chạy dưới biến môi trường duy nhất. Khi WWW khởi tạo chương
trình CGI, nó tạo ra một số thông tin đặc biệt cho chương trình và đáp ứng trở lại từ chương trình
CGI. Sau đó, server xác định loại file chương trình cần thực thi. Nói chung, lập trình CGI là viết
chương trình nhận và truyền dữ liệu qua Internet tới WWW server. Chương trình CGI sử dụng dữ
khác. Các hacker thường khai thác (exploit) vulnerability để tấn công vào hệ thống.
Anonymous: Ẩn danh, nặc danh.
IIS: Là chữ viết tắt của Internet Information Server. Đây là chương trình WebServer nổi tiếng
của Microsoft.
Account: Tài khoản là sự kết hợp của hai yếu tố username (tên người dùng) và password (mật
khẩu) do một dịch vụ nào đó đã cung cấp cho bạn khi bạn đã đăng ký với họ để bảo mật cho bạn.
Source Code: Mã nguồn ( của file hay một chương trình nào đó)
Port: Cổng
Compile: Biên dịch
Login: Đăng nhập
Database: Cơ sở dữ liệu
ISP: Là chữ viết tắt của Internet Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ Internet)
TCP/IP: Là chữ viết tắt của Transmission Control Protocol and Internet Protocol. Gói tin
TCP/IP là mội khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm một header và gửi đến một máy tính
khác. Phần header trong một gói tin chứa địa chỉ IP của người gởi gói tin.
Whois: Là một chương trình rất hữu ích, giúp bạn tìm ra những thông tin về hosts, networks và
administrator của trang web đó là ai (Địa chỉ, Email, IP…).
Sercurity: Bảo mật.
NAV: Là chữ viết tắt của tên chương trình Norton Anti-Virus của hãng Symantec. Đây là chương
trình quét Virus rất nổi tiếng và phổ biến.
UDP: Là chữ viết tắt của User Datagram Protocol, có nhiệm vụ giống như TCP nhưng nó không
đảm bảo sự chính xác của thông tin được chuyển tải. UDP chỉ đơn giản là những gói tin có điểm
xuất phát và điểm đích xác định.
Domain: Là tên miền của một website nào đó Ví dụ:
OS: Là chữ viết tắt của Operation System – Hệ điều hành.
IRC: Là chữ viết tắt của Internet Relay Chat. Đây là một chương trình độc lập nơi mà bạn có thể
tham gia vào các kênh chat.
được xây dựng thì lưu lượng ra vào sẽ do các thiết lập trên tường lửa quy định.
PPP: Là chữ viết tắt của Point-to-Point. Đây là một giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua
Modem.
Serial Direct Cable Connection: Là công nghệ kết nối máy tính bằng Cable truyền nhận dữ liệu.
Ethernet: Là công nghệ nối mạng có năng lực mạnh được sử dụng hầu hết trong các mạng LAN.
Đây là mạng dùng CSMA/CD (carrier sense media access/collision detection).
Pwdump: Là chữ viết tắt của Password Dumper. Đây là một công cụ tuyệt vời không thể thiếu
được khi Hack vào hệ thống WinNT.
MAC: Là chữ viết tắt của Media Access Control có nghĩa là điều khiển truy nhập môi trường, là hạ
tầng con giao thức truyền dữ liệu – một phần của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI 7 tầng.
OSI: Là chữ viết tắt của Open System Interconnection hay còn gọi là mô hình chuẩn OSI. Vậy
mô hình OSI là gì?
Thực ra trong quá khứ, việc truyền thông giữa các máy tính từ các nhà cung cấp khác nhau rất khó
khăn, bởi lẽ chúng sử dụng các giao thức và định dạng dữ liệu khác nhau. Do vậy Tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã phát triển một kiến trúc truyền thông được biết đến như là mô hình Kết
nối lẫn nhau qua hệ thống mở - Open System Interconnection (OSI) một mô hình định nghĩa các
tiêu chuẩn liên kết các máy tính từ các nhà cung cấp khác nhau.
ATM: Là chữ viết tắt của Asynchronous Transfer Mode. Đây là một kỹ thuật mạng định hướng
kết nối mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ở mức thấp nhất. ATM có ưu điểm về khả
năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video.
EGP: Là chữ viết tắt của Exterior Gateway Protocol. Đây là một thuật ngữ áp dụng cho giao thức
nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tự quản để thông báo khả năng đi đến mạng cho
bộ định tuyến trong hệ tự quản khác.
DHCP: Là chữ viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol. Đây là một giao thức mà máy
sử dụng để lấy được tất cả thông tin cấu hình cần thiết, bao gồm cả địa chỉ IP.
OWA: Là chữ viết tắt của Outlook Web Access. Đây là Module của Microsoft Exchanger Server
(một Server phục vụ Mail), nó cho phép người dùng truy cập và quản trị Mailbox của họ từ xa thông
khiển mọi hoạt động chính của máy.
GPU: Là viết tắt của Graphics Processing Unit, bộ xử lý đồ họa nhận nhiệm vụ tăng tốc, xử lý các
tác vụ liên quan đến đồ họa cho CPU.
CAPTCHA: Là viết tắt của Completely Automated Public Turing Test To Tell Computers And
Humans Apart – Phép thử Turing công cộng hoàn toàn tự động để phân biệt người với máy tính.
Cc/Bcc: Carbon copy/Blind Carbon copy, là tạo bản sao/tạo bản sao tạm. Cc/Bcc được sử dụng
nhiều khi gửi thư cho nhiều người. Trong đó Cc là gửi thư cho nhiều người cùng lúc và những
người đó đều nhìn thấy địa chỉ email của nhau, Bcc cũng là gửi mail đồng thời cho nhiều người,
nhưng không để họ thấy địa chỉ email của nhau.
CCTV: Closed Circuit Television, tạm dịch là Truyền hình mạch kín, CCTV sử dụng một máy
quay để ghi hình và truyền tín hiệu đến một thiết bị mong muốn.
DSL: Digital Subscriber Line, tạm dịch Kênh thuê bao số.
DVD: Digital Video Disk là Đĩa video kỹ thuật số, DVD là một loại đĩa quang khá phổ biến, cho
phép lưu trữ video, dữ liệu khá thuận tiện.
GPS: Global Positioning System là Hệ thống định vị toàn cầu.
GIF: Graphics Interchange Format là Định dạng trao đổi hình ảnh, một định dạng hình ảnh
bitmap khá phổ biến, được sử dụng cho hình ảnh có ít hơn 256 màu và hoạt hình có ít hơn 256 màu
trên mỗi khung hình.
LTE: Long Term Evolution.
SD Card: Secured Digital Card, là một dạng bộ nhớ rời, được sử dụng chủ yếu để lưu trữ dữ liệu
trên điện thoại.
SMS: Short Message Service, tạm dịch: Dịch vụ tin nhắn ngắn, là giao thức viễn thông cho phép
gửi thông điệp dưới dạng text ngắn.
SQL: Structured Query Language, Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, thường dùng để quản lý dữ
liệu trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.
SSL: Secure Sockets Layer.
VPN: Virtual Private Network, là Mạng riêng ảo.
POP3: Là chữ viết tắt của Post Office Protocol Version 3. POP3 deamon thường được chạy ở
cổng 110 ( đây là cổng chuẩn của nó ). Dùng để check mail, bạn phải kết nối đến server đang chạy
POP3 deamon ở cổng 110.
TFTP: Là chữ viết tắt của Trial File Transfer Protocol. TFTP chạy trên cổng 69 và dùng giao thức
UDP nên rất không an toàn.
RIP: Là chữ viết tắt của Routing Information Protocol, chạy trên cổng 512.
Hyper Terminal: Là chương trình cho phép bạn mở một server trên bất kỳ port nào của máy tính
và cho phép lắng nghe những thông tin đầu vào từ những máy tính xác định.
Bạn muốn thiết lập nó hãy vào : Start > Program > Accessories > Communications. Rồi chọn
Hyper Terminal.