ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH TÚ QUYÊN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH TÚ QUYÊN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo - Bộ
phận Sau Đại học, các khoa và các phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Trần Nhuận Kiên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy các cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Quách Tú Quyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin............................................................................... 29
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ................................................................................. 31
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ............................................................................. 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................ 32
2.3.1. Chỉ tiêu về hoạt động VĐTXDCB đã thực hiện .................................................... 32
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong đầu tư XDCB.. 32
2.3.3. Một số chỉ tiêu về quản lý VĐTXDCB từ ngân sách nhà nước cho chương trình
nông thôn mới............................................................................................................ 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC KẠN......................................................... 36
3.1. Giới thiệu về Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn ....................................................... 36
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn ........................ 36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn ............................ 36
3.1.3. Tình hình hoạt động của Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn............................................... 37
3.1.4. Đặc điểm địa bàn của tỉnh Bắc Kạn ........................................................................ 38
3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cho
chương trình nông thôn mới ở sở tài chính tỉnh Bắc Kạn ........................... 43
3.2.1. Về công tác xây dựng kế hoạch ............................................................................... 43
3.2.2. Về quyết định tổ chứng thực hiện............................................................................ 46
3.2.3. Về công tác kiểm tra, giám sát................................................................................. 55
3.2.4. Về công tác tổng kết, đánh giá ................................................................................. 57
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước cho chương trình nông thôn mới ở Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn ... 57
3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan ....................................................................................... 57
v
4.2.5. Giải pháp khác .......................................................................................................... 85
4.3. Một số đề xuất, kiến nghị .............................................................................. 89
vi
4.3.1. Đối với phường xã, huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn ...................................................... 89
4.3.2. Đối với UNBD tỉnh Bắc Kạn................................................................................... 90
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BQL
: Ban quản lý
DAHT
: Dự án hoàn thành
ĐTXDCB
: Đầu tư xây dựng cơ bản
HĐND
UBND
: Ủy ban nhân dân
VĐT
: Vốn đầu tư
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XDNTM
: Xây dựng nông thôn mới
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH
Sơ đồ 1. 1. Quy trình quản lý vốn đầu tư tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước ........................................................................................................... 16
Sơ đồ 3. 1 Cơ cấu tổ chức sở tài chính Bắc Kạn .................................................. 36
Bảng 3. 1: Tình hình thu - chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20152017 ........................................................................................................... 37
Bảng 3. 2 Tình hình sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn 2015-2017 ................................ 40
Bảng 3. 3: Dân số và dự báo phát triển dân số tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 ....... 42
Bảng 3. 4: Kế hoạch vốn từ NSNN cho XDCB đối với chương trình XDNTM trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ............................................... 45
Bảng 3. 5: Nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017 ........................................................................................................... 46
sống, tạo ra các công trình thủy lợi phục vụ nông lâm ngư nghiệp, tạo ra các nhà
xưởng phục vụ hoạt động công nghiệp v.v. Nói chung, nó đóng vai trò làm nền cho
mọi hoạt động đời sống cũng như sản xuất kinh doanh.
Ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg,
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn.
Theo mục tiêu của Chương trình Xây dựng nông thôn mới mà tỉnh Bắc Kạn đề ra, từ
nay đến năm 2020, phấn đấu có 50% (khoảng 66 xã) đạt chương trình xây dựng NTM.
Và từ nay đến năm 2018 có 22 xã. Đây là một con số không nhỏ so với một tỉnh khó
khăn như Bắc Kạn nên mục tiêu hoàn thành cực kỳ khó khăn.
Bắc Kạn là một tỉnh nghèo, nền kinh tế còn ở giai đoạn đầu của sự phát triển.
Bên cạnh đó Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc nơi có nhiều dân tộc thiểu số, cơ
sở hạ tầng còn chưa hoàn thiện nhất là liên quan đến chương trình nông thôn mới, do
vậy nhu cầu đầu tư XDCB rất cao. Theo báo cáo thu chi ngân sách địa phương của
Sở tài chính Bắc Kạn, năm 2012 tổng số vốn XDCB là 220,5 tỷ đồng và năm 2013 là
247,5 tỷ và đến năm 2014 là 287,8 tỷ đồng. Nhưng từ năm 2015 đến năm 2017 số
vốn đã giảm nguyên nhân là do thời kỳ đầu đã đầu tư cơ sở hạ tầng, hạng mục cơ bản,
tiêu tốn nhiều vốn, đến giai đoạn này củng cố và phát triển thêm nên vốn XDCB dành
cho hạng mục khác cụ thể năm 2015 là 197,7 tỷ đồng, năm 2016 còn lại 172,31 tỷ và
đến năm 2017 con số này chỉ còn lại 152,7 tỷ đồng.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
- Phạm vi về nội dung: trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến vấn
đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông
thôn mới chủ yếu dựa trên việc tiếp cận, nghiên cứu, đánh giá một số chỉ tiêu. Từ đó,
đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý vốn cho xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước cho chương trình nông thôn cho sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Sở Tài chính tỉnh
Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch tăng cường quản lý vốn
cho xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho chương trình nông thôn cho Sở Tài
chính tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường quản lý vốn cho xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho chương
trình nông thôn cho sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn, có ý nghĩa thiết thực cho tăng cường
quản lý vốn cho xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho chương trình nông thôn
cho sở các sở tài chính của các tỉnh khác
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
được chia làm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
dự án đầu tư người ta phải đưa các khoản thu và chi về cùng một thời điểm để đánh
giá và so sánh.
Năm là: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức
để đầu tư cho một dự án kinh doanh.
Sáu là: Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi. Vốn được biểu
hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để
tiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải vận động trong môi trường của hoạt động
đầu tư, kinh doanh và sinh lãi.
Từ những phân tích trên đây ta có thể khái niệm về vốn đầu tư như sau:
5
Vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình,
tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.
- Nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trong
nước và nguồn vốn ngoài. Ngày nay, trong điều kiện quốc tế hoá đời sống KT - XH,
mở cửa và hội nhập, hầu hết các quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn
trên. Đối với nước ta và các nước đang phát triển khác có tốc độ tăng trưởng chậm,
thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp, thì
việc kết hợp huy động vốn nước ngoài với vốn trong nước là rất cần thiết, trong đó
vốn trong nước giữu vai trò chủ đạo. Điều đó không những khắc phục được tình trạng
thiếu vốn mà còn có điều kiện tiếp thu được công nghệ hiện đại của nước ngoài; nâng
cao trình độ quản lý và tăng thêm việc làm (Mai Văn Bưu, 2001).
+ Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua: vay nợ, nhận
viện trợ, hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) ...
+ Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huy
động vào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước. Nguồn vốn
trong nước bao gồm: nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là quá trình nhà nước sử
dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí... để
đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội. Các khoản chi này có tác
dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Với ý nghĩa đó người ta coi
khoản chi này là chi cho tích luỹ.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổng chi
ngân sách Nhà nước. Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là quá
trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm
thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từng bước tăng cường và
hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tư xây dựng
các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công
trình không có khả năng thu hồi vốn.
1.1.1.3 Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản từ NSNN cho xây dựng
nông thôn mới ở địa phương
Đặc điểm của vốn ĐTXDCB cho XDNTM từ NSNN: Vốn ĐTXDCB cho
XDNTM từ NSNN đòi hỏi phải đầu tư một nguồn vốn để lớn để có thể làm thay
đổi kết cấu, cơ sở hạ tầng nông thôn, và làm thay đổi phương thức sản xuất, quan
đó theo thời gian sẽ giúpnâng cao thu nhập của người dân, phát triển KT-XH ổn
7
định đời sống an ninh trật tự của các vùng nông thôn góp phần thực hiện thành công
Chương trình.
Nguồn vốn XDCB cho XDNTM tại địa phương còn có đặc điểm là ngoài
vốn từ trái phiếu chính phủ còn có vốn từ ngân sách địa phương nên việc quản lý
vốn này cần nhiều kỹ năng hơn vì cơ bản ngân sách địa phương thường hạn hẹp
và giải ngân chậm
1.1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
thông báo kế hoạch vốn đầu tư điều đó đồng nghĩa với việc quyết định đầu tư và bố
trí vốn đầu tư cho từng dự án hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh
thổ được duyệt và đảm bảo được tiến độ theo quy định giúp cho quá trình giải ngân
nhanh gọn, tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước (Nguyễn Bạch
Nguyệt và Từ Quang Phương, 2004), cụ thể như sau:
- Bố trí tập trung danh mục các dự án đầu tư vào kế hoạch đầu tư hàng năm,
luôn đảm bảo sát tiến độ thi công của dự án được phê duyệt.
- Không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ điều kiện đầu tư hay chưa đủ điều
kiện thanh toán.
- Kế hoạch luôn theo sát mục tiêu định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
* Về công tác đấu thầu, chọn thầu và nghiệm thu công trình
Trong thực tế thời gian qua đã áp dụng hai hình thức chọn thầu là chỉ định thầu
và đấu thầu xây dựng. Hình thức chỉ định thầu áp dụng rất hạn chế vì thiếu tính cạnh
tranh, nên chỉ áp dụng cho các gói thầu có giá trị nhỏ, dưới 1,0 tỷ đồng... Còn hình thức
đấu thầu là hình thức tiến bộ trong lựa chọn nhà thầu.Trong thực tế đã và đang diễn ra
nhiều tiêu cực gây thất thoát lãng phí. Vì vậy thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu sẽ
làm giảm bớt thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản, góp phần nâng cao công tác
quản lý vốn đầu tư (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2004).
Nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong khối
lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực những bộ phận hay hạng mục công
trình hoặc toàn bộ công trình. Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây
dựng do chủ đầu tư tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức tư vấn, thiết kế,
xây lắp, cung ứng thiết bị và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp.
Các cơ quan chức năng liên quan đến công tác quản lý và nghiệm thu chất
lượng công trình xây dựng phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn của Bộ xây
dựng. Công tác nghiệm thu được coi trọng đúng mức và thực hiện đúng quy trình sẽ
góp phần nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo cho đồng vốn đầu tư bỏ ra mang
thoát lãng phí vốn đầu tư. Công tác quyết toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán thực
10
hiện không tốt sẽ tạo cơ sở cho việc lãng phí, thất thoát vốn đầu tư. Công tác quyết
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản một dự án, một công trình được tổng hợp đánh giá
phân tích từ các khoản chi lập dự án công trình, ghi kế hoạch, chuẩn bị đầu tư đến
giai đoạn kết thúc đưa dự án đi vào sử dụng và phải đảm bảo thực hiện đúng quy định
tại Thông tư số 33/2007/TT- BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và thông tư số 98/2007/TT-BTC
sửa đổi bổ sung một số điểm của thông tư 33/2007/TT-BTC.
Công tác thẩm định báo cáo quyết toán là khâu quyết định cuối cùng trước khi
dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, nó có tác dụng phản ánh chính xác, kịp
thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu nhà nước; nó đánh giá
được chất lượng của dự án và là cơ sở tính toán đồng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
nước bỏ ra trong một thời gian dài của quá trình xây dựng.
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh
vực vô cùng khó khăn và phức tạp, phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của
quá trình đầu tư một dự án, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát
lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư như: Loại bỏ những khối lượng
phát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giá định mức, không đúng
chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đã được duyệt... Vậy để hạn chế tối đa thất thoát
lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thì các cơ quan chức năng có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác này. Công tác thanh tra, kiểm
tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán
bộ thanh tra được đào tạo chuyên sâu, cơ bản trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ
bản. Do đó đã phát hiện được hầu hết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này. Tuy
nhiên trong tương lai, cũng cần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phá
trong lĩnh vực này nhằm hạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây
Thu Hà và Nguyễn Thị Huyền, 2006)
Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác
* Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ này ở nhiều
nước trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ này được đề cập và có sự thay đổi nhận thức
qua các thời kỳ. Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sự tổng hợp lý luận về thuật ngữ này.
12
Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước
đang phát triển, trong đó có Việt Nam (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Huyền, 2006)
Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của
con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội. Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm
người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong
những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi từ sự phát triển
* Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được
giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao theo định
hướng xã hội chủ nghĩa (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Huyền, 2006)
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ,
thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái
quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản
và Nguyễn Thị Huyền, 2006)
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các
HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành.
Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của
từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản
xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa
đáp ứng yêu cầu xuất khẩu (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Huyền, 2006)
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với
pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ
của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng
nông thôn mới.
* Về văn hóa - xã hội
Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân
cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu.
14
*Về con người
Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình NTM, đó là người nông dân sản
xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân,
dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông thôn thành người
nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của
mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn.
Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát
XDNTM từ NSNN đòi hỏi phải đầu tư một nguồn vốn để lớn để có thể làm thay đổi kết
cấu, cơ sở hạ tầng nông thôn, và làm thay đổi phương thức sản xuất, quan đó theo thời
gian sẽ giúp nâng cao thu nhập của người dân, phát triển KT-XH ổn định đời sống an
ninh trật tự của các vùng nông thôn góp phần thực hiện thành công Chương trình.
1.1.3.4 Vai trò của vốn xây đầu tư xây dựng cơ bản đối với chương trình nông
thôn mới
Sau 5 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới (NTM), Chương trình đã đạt được
những kết quả khá rõ rệt... Các địa phương đã tập trung chỉ đạo thực hiện những nội
dung trọng điểm, còn tồn tại trên địa bàn và có nhiều cơ chế, chính sách linh hoạt để
huy động nguồn lực thực hiện Chương trình. (Đỗ Hoàng Toàn, 2006)
Nhờ đó, tốc độ đạt tiêu chí NTM của các xã tăng lên rõ rệt. Kết cấu hạ tầng thiết
yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân được các địa phương quan tâm xây dựng,
nâng cấp; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, thu nhập của người dân nông thôn
được cải thiện đáng kể; công tác tổ chức sản xuất được đổi mới thông qua tăng cường
hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất với mô hình
“cánh đồng lớn”, sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao…
Để xây dựng chương trình nông thôn mới hiệu quả Chính phủ đã đưa ra phương
thức hướng dẫn là vốn đóng góp từ dân khoảng 10%, từ doanh nghiệp (DN) 20%, từ tín
dụng 30% và từ ngân sách nhà nước là 40%. Trong đó, giai đoạn đầu, vốn ngân sách
đóng vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa tạo đà và tạo niềm tin để huy động các khoản
đóng góp khác.Đặc biệt trong cơ cấu đầu tư xây dựng NTM, đa phần các xã đều tập trung
vào xây dựng hạ tầng (có nơi chiếm đến 95% tổng nguồn lực), ít chú ý đến đầu tư cho
sản xuất và văn hóa. Đó là những trở ngại lớn trong việc triển khai thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM hiện nay. Chính vì vậy mà vai trò của vốn XDCB
đóng vai trò quan trọng vì tạo nên cơ sở hạ tầng chính , tạo tiền đề để xây dựng các
chương trình nông thôn mới (Đỗ Hoàng Toàn, 2006)
1.1.3.5. Chức năng nhiệm vụ của Sở Tài chính trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách Nhà nước cho xây dựng nông thôn mới
* Nhiệm vụ của Sở Tài chính trong quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN
Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu