ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
HOÀNG THỊ MAI
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
HOÀNG THỊ MAI
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. ĐÀO THỊ BÍCH THỦY
Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế Chính trị
Thời gian: 2014/10
Bằng cấp: Thạc sỹ
Ngƣời nghiên cứu: Hoàng Thị Mai
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Đào Thị Bích Thủy
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trƣơng lớn của Đảng và
Nhà nƣớc ta nhằm đƣa sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, hình
thành một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung; nhiều mặt hàng nông sản
đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Kết cấu hạ tầng nông thôn ngày một hoàn
thiện, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trƣờng
học, trạm y tế… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng
cao dân trí, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Thƣơng mại, dịch vụ
vùng nông thôn không ngừng phát triển, góp phần quan trọng tạo việc làm,
tăng thu nhập cho ngƣời dân vùng nông thôn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng tích cực, tỷ trọng trong sản xuất nông
nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Hệ thống chính trị
cơ sở ở nông thôn đƣợc củng cố; dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định.
Có thể nói, xây dựng NTM là một quá trình kinh tế xã hội, nhằm tạo ra
những giá trị mới về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trƣờng phù hợp với nhu
cầu xã hội trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Xây dựng
nông NTM thành công, cần sự quyết tâm chính trị ở mức cao nhất của Đảng
và Nhà nƣớc, và sự làm chủ thực sự cũng ở mức cao nhất của mọi tầng lớp
trong nông thôn và toàn xã hội. Xây dựng NTM là một chủ trƣơng lớn của
Đảng và Nhà nƣớc ta và chủ trƣơng này có đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn
3.2. Đánh giá thực trạng xây dựng NTM tại tỉnh Quảng Bình ................... 52
3.2.1. Quá trình triển khai thực hiện....................................................... 52
3.2.2. Hiện trạng nông thôn Quảng Bình năm 2010 so với 19 tiêu chí của
Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM .................................................. 56
3.2.3. Kết quả sau 3 năm (2011-2013) xây dựng NTM tại tỉnh Quảng Bình 72
3.2.4. Đánh giá chung ............................................................................. 79
3.2.5. Bài học kinh nghiệm sau 03 năm xây dựng NTM ......................... 83
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NTM TẠI TỈNH QUẢNG
BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI ................................................................... 85
4.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến việc xây dựng NTM ở Quảng Bình ...... 85
4.1.1. Những cơ hội mới .......................................................................... 85
4.1.2. Những thách thức mới ................................................................... 85
4.2. Định hƣớng phát triển .......................................................................... 86
4.3. Giải pháp thực hiện .............................................................................. 87
4.3.1. Giải pháp về tiếp tục tuyên truyền, vận động ............................... 87
4.3.2. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn ....................................... 88
4.3.3. Giải pháp về quy hoạch ................................................................ 89
4.3.4. Giải pháp về xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng .......................... 90
4.3.5. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các hoạt
động xây dựng NTM ................................................................................ 91
4.3.6. Tăng cường vai trò, sự tham gia của người dân và cộng đồng
trong xây dựng NTM ............................................................................... 92
4.3.7. Giải pháp về phát triển kinh tế...................................................... 93
4.3.8. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát
huy bản sắc dân tộc ở nông thôn trong xây dựng NTM .......................... 94
4.3.9. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở
nông thôn trong xây dựng NTM .............................................................. 95
4.3.10. Giải pháp về vốn ......................................................................... 95
4
KHKT
Khoa học kỹ thuật
5
CN - TTCN
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
6
VH-TT & DL
Văn hóa-Thể thao và Du lịch
7
THCS
Trung học cơ sở
8
HĐND:
9
---*--TT
Số hiệu
Nội dung
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Bình giai
Trang
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Bìnhừt2011 - 2013
47
1
Bảng 3.3
Tổng hợp thực trạng về quy hoạch
57
2
6
Bảng 3.8
Hiện trạng cơ sở trƣờng học
61
7
Bảng 3.9
Hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa
62
8
Bảng 3.10
Chợ nông thôn
63
9
Bảng 3.11
Tổng hợp hiện trạng bƣu điện nông thôn
Tổng hợp hiện trạng cơ cấu lao động
66
14
Bảng 3.16
Tổng hợp hiện trạng các hình thức tổ chức sản xuất
67
15
Bảng 3.17
Tổng hợp hiện trạng về hệ thống giáo dục
68
đoạn 2011-2013
ii
46
16
Bảng 3.22 So sánh trƣớc và sau khi thực hiện xây dựng NTM
73
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trƣơng lớn của Đảng và
Nhà nƣớc ta nhằm đƣa sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, hình
thành một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung; nhiều mặt hàng nông sản
đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Kết cấu hạ tầng nông thôn ngày một hoàn
thiện, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trƣờng
học, trạm y tế… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng
cao dân trí, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Thƣơng mại, dịch vụ
vùng nông thôn không ngừng phát triển, góp phần quan trọng tạo việc làm,
tăng thu nhập cho ngƣời dân vùng nông thôn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng tích cực, tỷ trọng trong sản xuất nông
nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Hệ thống chính trị
cơ sở ở nông thôn đƣợc củng cố; dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định.
Thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông
dân và nông thôn”, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới” tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và
“Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng NTM
trên cả nƣớc. Tuy thời gian triển khai thực hiện chƣơng trình xây dựng NTM
chƣa lâu nhƣng các địa phƣơng, nhất là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng,
vƣớng mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện. Những thành tựu đạt đƣợc chƣa
NTM và đã tổ chức triển khai công bố quy hoạch; 139/141 xã đã cắm mốc chỉ
giới (đạt 98,6%); số tiêu chí bình quân của toàn tỉnh đạt 8,88 tiêu chí/xã; 54
xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên.
2
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đã gặp rất nhiều khó
khăn: Việc triển khai còn lúng túng, công tác quy hoạch xây dựng thiếu đồng
bộ, hạ tầng nông thôn xuống cấp, nhu cầu kinh phí đầu tƣ xây dựng lớn, việc
huy động nguồn kinh phí đầu tƣ trong xây dựng NTM khó khăn. Vai trò
tham gia của cộng đồng còn hạn chế, tiến độ triển khai thực hiện chƣa đảm
bảo yêu cầu, việc xây dựng NTM tại một số xã còn dàn trải, kém hiệu quả,
mức độ đạt đƣợc so với các tiêu chí NTM còn thấp. Một số chính sách xã hội
đƣợc triển khai thực hiện ở nông thôn còn chậm và chƣa đồng bộ. Tỷ lệ hộ
nghèo hàng năm giảm nhƣng chƣa bền vững. An ninh nông thôn nhiều nơi
còn diễn biến phức tạp. Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa dân cƣ thành
thị với dân cƣ nông thôn ngày càng giản ra…
Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển NTM, tình hình thực tiễn tại
địa phƣơng và kiến thức Kinh tế chính trị đã học tập, học viên tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Bình”.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Những thuận lợi, khó khăn và kế t quả
đa ̣t đƣơ ̣c trong xây dựng NTM ta ̣i Quảng Biǹ h là nhƣ thế nào và làm thế nào để
xây dựng NTM tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới?
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá thực trạng xây dựng NTM tại tỉnh Quảng Bình, trên cơ
sở đó đƣa ra định hƣớng và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng
NTM tại tỉnh Quảng Bình trong những năm tới.
2.2. Nhiệm vụ cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn và xây
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng NTM tại tỉnh Quảng Bình
- Chƣơng 4: Giải pháp xây dựng NTM tại tỉnh Quảng Bình trong thời
gian tới
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NTM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, xây dựng NTM luôn là mối quan tâm lớn của
Đảng và Nhà nƣớc, đồng thời cũng là sự quan tâm của các nhà nghiên cứu,
các nhà lý luận, nhà làm chính sách. Mặc dù sự quan tâm ở mức độ khác nhau
song đều cùng hƣớng tới một mục tiêu xây dựng các xã NTM đáp ứng yêu
cầu trong giai đoạn mới. Lần đầu tiên trong lịch sử nƣớc ta, việc xây dựng
NTM đƣợc đặt ra một cách toàn diện nhất. Chính vì thế, trong thời gian qua
đã có rất nhiều Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc, đã có nhiều
đề tài, công trình nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, nông thôn, trong đó có
một số bài báo, sách, đề tài đã đề cập, định hƣớng đến nội dung xây dựng,
phát triển NTM.
Trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008, Hội nghị Trung ƣơng 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Đây là Nghị quyết có tính đột phá về tƣ tƣởng trong phát triển nông
thôn so với các chiến lƣợc, chính sách trƣớc đó. Nhiều nội dung của Nghị
quyết khi triển khai đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và tạo sự chuyển biến
rõ nét, nhất là những nội dung phát triển sản xuất nông nghiệp; giảm nghèo;
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; vấn đề an sinh xã hội;
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; phát huy sức mạnh của
cả hệ thống chính trị vào công cuộc xây dựng NTM. Có thể coi đây là một
cuộc cách mạng to lớn và quan trọng nhằm tập trung xác định rõ vai trò của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động…” (Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội,
2011, tr. 197-198).
6
Với Nghị quyết của Đảng, những quyết sách của Chính phủ và sự vào
cuộc mạnh mẽ với quyết tâm chính trị cao của các bộ, ban, ngành ở Trung
ƣơng, các cấp chính quyền ở cơ sở, việc xây dựng NTM theo đúng lộ trình
thực sự trở thành một cuộc vận động cách mạng của đất nƣớc trên con đƣờng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh.
Công trình nghiên cứu: “Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị
quyết X của Bộ Chính trị” do PGS,TSKH Lê Đình Thắng chủ biên do NXB
Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1998 đã đề cập nhiều nội dung quan trọng
liên quan đến chủ đề nghiên cứu nhƣ phân tích quá trình phát triển nông
nghiệp của Việt Nam dƣới sự tác động của hệ thống chính sách, đi sâu phân
tích một số chính sách cụ thể nhƣ chính sách đất đai, chính sách phân phối
trong phát triển nông nghiệp nông thôn nƣớc ta.
Về những mô hình hợp tác xã nông nghiệp nƣớc ta, đƣợc coi là một mô
hình phát triển nông nghiệp nông thôn trong quan niệm xây dựng chủ nghĩa
xã hội kiểu Xô viết, cũng đƣợc một tập thể các nhà khoa học Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh nghiên cứu khá sâu sắc trong Đề tài tổng kết thực
tiễn "Mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở nước ta" (2003) do GS, TS Lƣu Văn Sùng làm chủ nhiệm.
Việc hội nhập kinh tế quốc tế của nông nghiệp Việt Nam cũng đã bƣớc
đầu đƣợc nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam quan tâm. Một số tác giả nhƣ
GS,TS Bùi Xuân Lƣu; GS,TS Nguyễn Điền, TS Nguyễn Từ; Th.S Nguyễn
Thu Hằng.
nƣớc ta trong những năm đổi mới, những thành tựu và những vấn đề đặt ra
trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Những gợi mở
về những vấn đề cần giải quyết của phát triển nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta
nhƣ vấn đề đầu tƣ, vấn đề phân hoá giàu nghèo, vấn đề nâng cao khả năng
cạnh tranh, xuất khẩu nông sản đã đƣợc tác giả lý giải với nhiều luận cứ có
tính thuyết phục.
8
Về mô hình nông nghiệp, nông thôn trong lịch sử dân tộc là vấn đề rất
đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm. Đây cũng là vấn đề không thể thiếu khi
xác định mô hình NTM hiện nay.
Đặc biệt công trình nghiên cứu do PGS, TS Vũ Trọng Khải chủ trì
đƣợc NXB Nông nghiệp ấn hành năm 2004 là một công trình nghiên cứu
công phu về mô hình phát triển của nông thôn Việt Nam. Công trình nghiên
cứu này đƣợc xuất bản trên cơ sở đề tài cấp Nhà nƣớc do tác giả làm chủ
nhiệm với tiêu đề: “Tổng kết và xây dựng mô hình phát triển kinh tế- xã hội
nông thôn mới, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại”.
Đề tài “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở
Việt Nam, con đường và bước đi”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm
2006 do GS, TS Nguyễn Kế Tuấn làm chủ nhiệm đã đề cập sâu đến khía cạnh
phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững gắn với quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở nƣớc ta thời gian qua; đồng thời đề xuất phƣơng hƣớng
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
thời gian tới.
Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ
liệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ mới ở nƣớc ta. Tuy nhiên, các
công trình này không đi sâu nghiên cứu quá trình hoạch định chính sách công về
nông nghiệp, nông thôn nói chung và mô hình nông thôn mới của một tỉnh của
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM ở Việt Nam
1.2.1. Cơ sở lý luận
1.2.1.1. Một số khái niệm
* Nông thôn:
Nông thôn đƣợc coi nhƣ là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trƣờng và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Có thể nói, nông thôn là một xã hội, là môi trƣờng sống của ngƣời nông
dân, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội với nhiều nét đặc thù.
10
Đó không phải là đô thị (về không gian sống, về cấu trúc và tổ chức xã hội, về
quan hệ con ngƣời và sinh kế) nhƣng cũng không hoàn toàn đối lập với đô thị
(nhất là về văn hóa). Thuật ngữ “phát triển nông thôn” đƣợc nhắc đến thƣờng
xuyên ở Việt Nam.
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tƣơng đối và luôn biến động theo
thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới.
* Nông thôn mới:
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là NTM.
NTM trƣớc tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là NTM chứ
không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn
truyền thống, NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới (Cù Ngọc
Hƣởng, 2006).
“Vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; đƣợc quản lý
bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã" (Thông tƣ số 54/TT-NNPTNT ngày
21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Nhƣ vậy, NTM
trƣớc hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn.
Mục tiêu chung của Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM
môi trƣờng sinh thái. Vì thế chức năng sinh thái là thƣớc đo cho sự hoàn thiện
mô hình NTM ở Việt Nam.
* Chủ thể xây dựng NTM:
Trong công cuộc xây dựng NTM, ngƣời dân phải tham gia từ khâu quy
hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất
trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc…
đồng thời, cũng là ngƣời hƣởng lợi từ thành quả của NTM, chính vì vậy,
ngƣời dân là chủ thể xây dựng NTM.
13
* Vai trò của NTM:
- Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị
trƣờng và giao lƣu, hội nhập. Để đạt đƣợc điều đó, cơ sở hạ tầng của nông
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lƣu
buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn
phát triển nhanh, kích thích mọi ngƣời tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro
cho nông dân. Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây
dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Sản xuất hàng hóa với
chất lƣợng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phƣơng.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hƣơng ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm bảo
tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội,
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng NTM.
- Về văn hóa - xã hội: Tăng cƣờng dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự
chủ trong thực hiện các chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, trong
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, giúp nhau xóa đói giảm nghèo,
vƣơn lên làm giàu chính đáng.