ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ LÝ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ LÝ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số
: 60 31 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
và khách quan, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất
định. Tôi kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến
để đề tài ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tỉnh Quảng Bình
Số trang: 123
Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế Chính trị
Thời gian: 2014/10
Bằng cấp: Thạc sỹ
Ngƣời nghiên cứu: Nguyễn Thị Lý
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Sở
Nguồn nhân lực là một trong nhƣ̃ng điều kiện cơ bản và quan trọng nhất cho
CNH, HĐH ở Việt Nam cũng nhƣ tỉnh Quả ng Bình. Quảng Bình là một tỉnh duyên
hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, hiê ̣n vẫn đang là mô ̣t tin
̉ h nghèo
của cả
nƣớc. Những thành tựu mà Quảng Bin
̀ h đạt đƣợc trong quá trin
̀ h CNH, HĐH nhƣ̃ng
năm qua vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghê ̣ la ̣c hâ ̣u
và lao động trình độ thấp. Phát triển NNL là khâu đột phá để thực hiện thành công
1.1.2. Những kết luận và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu tiếp theo của
luận vă n .............................................................................. 12
1.2. Nhƣ̃ng vấ n đề cơ bản về phát triể n nguồ n nhân lƣ̣c cho công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n
đa ̣i hóa ....................................................................................................................13
1.2.1. Các khái niệm ...........................................................................................13
1.2.2. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với CNH, HĐH .....................19
1.2.3. Nội dung, tiêu chí đánh giá phát tri ển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ................................................................................................22
1.2.4. Nhữ ng nhân tố ả nh hư ở ng đ ế n phát triể n nguồ n nhân
lự c cho CNH, HĐ H .......................................................................................34
1.2.5. Kinh nghiê ̣m của một số tỉnh trong nước về phát triể n NNL cho CNH
,
HĐH và bài học kinh nghiê ̣m cho Quảng Bình ..................................................37
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................43
2.1. Phƣơng pháp luận ...........................................................................................43
2.2. Các phƣơng pháp cụ thể đƣợc sử dụng để thực hiện luận văn .......................44
2.3. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu ...........................................................47
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH TƢ̀ 1999 ĐẾN 2013 ......48
3.1. Những điề u kiê ̣n , đặc điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh
Quảng Bình và yêu cầ u đă ̣t ra đố i với nguồ n nhân lƣ̣c ..........................................48
3.1.1. Những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Quảng
Bình và yêu cầ u đặt ra đố i với nguồ n nhân lực ..................................................48
3.1.2. Những điề u kiê ̣n phát triể n NNL cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình ........51
4.2.1. Nhóm giải pháp tạo tiền đề phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình ....................................................................85
4.2.2. Nhóm giải pháp trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho CNH,
HĐH tỉnh Quảng Bình ........................................................................................90
4.2.3. Nhóm giải pháp khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực cho
CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình .............................................................................96
KẾT LUẬN .............................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CĐ
Cao đẳng
2
CMKT
Chuyên môn kỹ thuật
8
ĐH
Đại học
9
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
10
GD - ĐT
Giáo dục - Đào tạo
11
GS
Giáo sƣ
12
KCN
Khu công nghiệp
18
LLLĐ
Lực lƣợng lao động
19
LLSX
Lực lƣợng sản xuất
20
NCS
Nghiên cứu sinh
i
21
NNL
Nguồn nhân lực
22
NNLCLC
Trung cấp
28
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
29
TCH
Toàn cầu hóa
30
THCN
Trung học chuyên nghiệp
31
THCS
Trung học cơ sở
32
THPT
Bảng 1.2
3
Bảng 3.1
4
Bảng 3.2
5
Bảng 3.3
6
Bảng 3.4
7
Bảng 3.5
8
Bảng 3.6
9
Bảng 3.7
56
57
59
60
67
73
79
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
STT
Hình
Nội dung
1
Hình 1.1
2
Hình 1.2
3
iv
Trang
21
28
66
70
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lý luận và thực tiễn đều khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và CNH, HĐH nói riêng. Thực tiễn cho thấy có nhiều quốc gia nghèo về tài
nguyên thiên nhiên nhƣng biết phát huy và sử dụng tốt nguồn nhân lực nên đã đạt
đƣợc những thành tựu lớn về phát triển kinh tế trong thời gian ngắn, điển hình nhƣ
Nhật Bản, Singapore, Hàn quốc, Đài Loan…
NNL giƣ̃ vai trò quyế t đinh
̣ song ở nhƣ̃ng trin
̀ h đô ̣ phát triể n khác nhau la ̣i
đă ̣t ra nhƣ̃ng yêu cầ u khác nhau đố i với NNL . Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự
phát t riể n kinh tế tri thƣ́c , Việt Nam không thể thực hiện CNH theo con đƣờng
“truyền thống” mà phải “đi tắt, đón đầu”, tức là thƣ̣c hiê ̣n CNH, HĐH mà thực chất
là quá trình CNH rút ngắn hiện đại. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quố c lầ n
thƣ́ X đã khẳng định: "Tranh thủ thời cơ thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm
năng, lợi thế của nƣớc ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nƣớc theo định
hƣớng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức”. (ĐCSVN, 2006). Để thực hiện
cảnh hiện nay.
Từ những yêu cầu về phát triển NNL và tình hình thực tiễn tại địa phƣơng,
tôi chọn vấn đề: "Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tỉnh Quảng Bình" làm đề tài luận văn thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.
* Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
Thế nào là phát triển nguồ n nhân lƣ̣c cho CNH, HĐH? Thƣ̣c tra ̣ng phát triể n
NNL cho CNH, HĐH tin̉ h Quảng Bin
̀ h nhƣ thế nào ? Quảng Bình cần phải làm gì và
làm thế nào để phát triển nguồ n nhân lƣ̣c cho CNH, HĐH?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu của luận văn là làm rõ bản chất của việc phát triển NNL cho CNH ,
HĐH nhằ m vâ ̣n du ̣ng để phân tić h thực trạng và đề xuấ t nhƣ̃ng giải pháp phát triển
NNL cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt đƣợc mục tiêu này, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hê ̣ thố ng hóa cơ sở lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn về phát triển NNL cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
- Đánh giá quá trình phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng
Bình từ năm 1999 đến nay theo những nội dung và tiêu chí đã xác định.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tin
̉ h
Quảng Bình đến năm2020.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là vấn đề phát triển nguồn nhân lực. Đối
Chương 1 : Tổ ng quan tài liê ̣u nghiên cƣ́u và nhƣ̃ng vấ n đề cơ bản
về phát triển
nguồn nhân lực cho CNH, HĐH
Chương 2 : Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh Quảng Bình
tƣ̀ 1999 đến 2013
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH tỉnh
Quảng Bình đến năm 2020
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ CƠ BẢNVỀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1.1. Tổ ng quan tài liêụ nghiên cƣ́,unhững kết luận và vấn đề đặt ra cho luận văn
1.1.1. Tổ ng quan tài liê ̣u nghiên cứu
Trong những năm gần đây, vấn đề NNL, phát triển NNL cho CNH, HĐH đƣợc
nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm và đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu khoa học có giá trị, đƣợc công bố rộng rãi dƣới dạng sách tham khảo,
luận án, bài báo khoa học... Trên cơ sở tham khảo, luận văn tiến hành chọn lọc và
thực hiện tổng quan những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận
văn nhƣ sau:
Một số tác giả đi sâu nghiên cứu vấn đề con người nói chung gắn với động
lực, chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH.
- Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển NNL thông qua GD - ĐT - Kinh nghiệm
Đông Á, Nxb Khoa học - Xã hội, Hà Nội. Cuốn sách là một công trình nghiên cứu
khoa học công phu, tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế
hệ thống phát triển NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á. Đáng chú ý là tác giả trình
bày các giải pháp phát triển NNL cho nền KTTTh ở Đông Á: nâng cao nhận thức xã
hội về học tập suốt đời; nhấn mạnh đào tạo lại và đào tạo nâng cao; cải cách hệ
thống giáo dục chính quy; khuyến khích và phát triển các hệ thống giáo dục không
chính quy; phần thứ ba, là sự tổng kết toàn bộ những bài học rút ra từ thực tiễn đã
phân tích ở chƣơng 3, 4, 5. Có 5 bài học đƣợc rút ra và phân tích trong chƣơng thứ
6 và chƣơng thứ 7 đƣa ra một số lƣu ý về bối cảnh phát triển NNL thông qua GD ĐT hiện nay của Việt Nam, so sánh những nét tƣơng đồng và khác biệt về phát triển
NNL thông qua GD - ĐT ở Đông Á và Việt Nam, từ đó nêu ra 6 gợi ý để phát triển
NNL thông qua GD - ĐT ở việt Nam đến 2010.
- TS. Đoàn Văn Khải (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH,
HĐH ở Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. Là ngƣời có nhiều năm nghiên
cứu vấn đề nguồn lực con ngƣời cả về lý luận và thực tiễn nên có những điểm mới
so với quan niệm trƣớc đây về con ngƣời trong CNH theo kiểu cũ. Trong công trình
nghiên cứu này, chƣơng 1 và chƣơng 2 tác giả tập trung làm rõ những vấn đề lý
6
luận. Ở chương 1, tác giả phân tích một số vấn đề chung về CNH, HĐH, nhƣng
đáng chú ý nhất là sự khái quát các mô hình CNH trên thế giới. Ở chương 2, tác giả
đƣa ra khái niệm nguồn lực con ngƣời với nội hàm rộng bao hàm 6 mặt cơ bản và
xuất phát từ vị trí, đặc điểm của nguồn lực con ngƣời trong quan hệ so sánh, quan
hệ tác động với các nguồn lực khác và nhấn mạnh, trong thời đại KTTTh vai trò của
nguồn lực con ngƣời càng tăng lên gấp bội nhờ phát huy sức mạnh trí tuệ, nó trở
thành nguồn lực của mọi nguồn lực. Dựa trên cơ sở phân tích về mặt lý luận,
chương 3 và chương 4, tác giả đánh giá một cách toàn diện thực trạng và đặc điểm
nguồn lực con ngƣời của nƣớc ta từ năm 2001 - 2005 về số lƣợng, cơ cấu, chất
lƣợng và rút ra 6 nhận xét, từ đó tác giả cho rằng, nguồn lực con ngƣời của nƣớc ta
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu CNH, HĐH. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu CNH,HĐH đòi
hỏi ngƣời LĐ phải có năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi và kỹ năng LĐ giỏi,
Luận án tiến sỹ Triết học. Tiếp cận dƣới góc độ triết học, tác giả luận án đã kế thừa
những kiến thức của các nhà khoa học đi trƣớc để bổ sung và hoàn thiện ý tƣởng
nghiên cứu của mình về các vấn đề: đƣa ra khái niệm NNL và cho rằng NNL bao
gồm 2 yếu tố cơ bản cấu thành: số lƣợng NNL và chất lƣợng NNL; đƣa ra khái
niệm phát triển NNL; phân tích kinh nghiệm phát triển NNL của các nƣớc và đặc
biệt tác giả đã rút ra đƣợc 3 điểm tƣơng đồng và 3 điểm khác biệt trong phát triển
NNL giữa Việt Nam và các nƣớc trong khu vực để từ đó rút ra 4 bài học kinh
nghiệm về phát triển NNL cho Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng; làm rõ 4
đặc điểm cơ bản của quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng và theo tác giả chính những
đặc điểm đó nó quy định chiến lƣợc phát triển NNL của Đà Nẵng; phân tích thực
trạng phát triển NNL của Đà Nẵng và nêu ra 5 vấn đề cấp bách trong phát triển
NNL mà Đà Nẵng cần giải quyết; đƣa ra 3 quan điểm định hƣớng và đề xuất 4 giải
pháp để phát triển NNL cho CNH, HĐH ở Đà Nẵng trong thời gian tới, đó là: phát
triển KT - XH, nâng cao chất lƣợng GD - ĐT, phát triển KH - CN và xây dựng nếp
sống văn minh đô thị.
Báo cáo khoa học tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba với chủ đề:
Việt Nam, Hội nhập và phát triển, Thực trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân
lực ở Việt Nam, PGS.TS Đàm Đức Vƣợng (2008). Trong báo cáo, tác giả đã đề cập
tới thực trạng NNL Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, ở từng bộ phận của NNL
nhƣ: nông dân, công nhân… Từ đó, tác giả đã đƣa ra những giải pháp để phát triển
8
NNL ở Việt Nam hiện nay, nhằm nâng cao chất lƣợng NNL đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
Đặc biệt nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận , nghiên cứu sâu về vị trí , vai trò của
phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH
- TS. Nguyễn Thanh (2005), Phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH đất nước,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tiếp cận dƣới góc độ triết học, tác giả đã xuất phát
đổi mới, trƣớc hết là đổi mới trong lĩnh vực kinh tế theo hƣớng CNH, HĐH và tích
cực chủ động hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới; xây dựng và triển khai
chiến lƣợc phát triển NNL Việt Nam từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030...
Hiện nay vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta gắn với
quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế được một số nhà nghiên cứu quan tâm sâu sắc.
- GS.TS.Nguyễn Ngọc Phú (chủ biên) (2010), Thực trạng NNL, nhân tài của
đất nước hiện nay: Những vấn đề đặt ra - Giải pháp, Nxb Đại học Quốc gia, Hà
Nội. Cuốn sách tập hợp nhiều bài viết của nhiều tác giả, nhƣ: GS.TS. Nguyễn Ngọc
Phú, TSKH. Trịnh Thị Kim Ngọc, PGS.TS. Nguyễn Phƣơng Ngọc, PGS.TS. Trịnh
Quang Từ, PGS.TS. Hà Thế Truyền... Hầu hết các bài viết tập trung phân tích về
NNL, NNLCLC nhƣ: Phát triển NNL có kỹ năng, đặc trƣng của NNLCLC; Đào tạo
nhân tài trong các trƣờng ĐH; Thực trạng NNLCLC... Trong đó, TS. Cao Xuân
Trung trong bài Đặc trưng cơ bản của NNLCLC, đã bƣớc đầu phác hoạ 5 đặc trƣng
của NNLCLC: 1) Có động cơ chính trị - xã hội, nghề nghiệp ổn định; 2) Có năng
lực hoạt động nghề nghiệp đáp ứng sự phát triển KH - CN; 3) Có kỹ năng sống, kỹ
năng hợp tác trong LĐ với đồng nghiệp; 4) Có kỹ năng tự học, tự hoàn thiện nghề
nghiệp và nhân cách; 5) Có sức khoẻ, tác phong đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề
nghiệp. TS. Đặng Quốc Thành trong bài Nhân lực chất lượng cao và và giải pháp
xã hội hoá đào tạo nhân lực chất lượng cao cho đất nước hiện nay, đã đƣa ra khái
niệm NNLCLC và phân tích trên 5 khía cạnh: NNLCLC là một bộ phận cơ bản và
quan trọng của NNL; là những ngƣời có năng lực hoạt động trí tuệ, khả năng thích
ứng và sự sáng tạo trong công việc; là những ngƣời LĐ có tính kỷ luật, tác phong
công nghiệp, có trách nhiệm; là những ngƣời LĐ biết chủ động hội nhập quốc tế; là
những ngƣời có thể lực, sức khoẻ tốt. Đây là những gợi ý bổ ích cho tác giả luâ ̣n
văn kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn. Đồng thời tác giả cho rằng, có nhiều
giải pháp để nâng cao chất lƣợng đội ngũ NNLCLC, trong đó giải pháp xã hội hoá
10
11
có năng lực KH - CN quốc gia đủ mạnh, có hạ tầng thông tin phát triển, có bộ máy
quản lý nhà nƣớc trong sạch, vững mạnh. Tác giả so sánh kinh tế công nghiệp khác
với KTTTh, từ đó khẳng định trong nền KTTTh, vốn tri thức trở thành nguồn lực
quan trọng nhất của sản xuất và sức sáng tạo, đổi mới trở thành động lực trực tiếp
của sự phát triển. Trên cơ sở đó, GS. Đặng Hữu cho rằng, để phát triển KTTTh, rút
ngắn quá trình CNH, HĐH ở nƣớc ta thì tiền đề quan trọng nhất là đổi mới cơ bản
nền giáo dục hiện nay bằng cách: Nhà nƣớc phải có chính sách trọng dụng nhân tài;
đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục; tiến hành cải cách giáo dục...
1.1.2. Những kế t luận và vấ n đề đặt ra cho nghiên cứu tiế p theo của luận văn
Trên cơ sở tổng quan những nội dung và kết quả chính của các công trình nghiên
cứu liên quan đến vấn đề NNL, phát triển NNL cho CNH, HĐH bƣớc đầu luận văn rút
ra một số kết luận sau:
Thứ nhất, trong thời gian qua, NNL, phát triển NNL cho CNH , HĐH là một
trong những chủ đề không chỉ thu hút nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, mà
còn trở thành chủ đề để các nghiên cứu sinh và học viên cao học lựa chọn làm nội
dung nghiên cứu cho các luận án, luận văn của mình.
Thứ hai, Các công trình nghiên cứu trên đều ít nhiều đề cập đến nguồn nhân
lƣ̣c, phát triển nguồn nhân lực dƣới nhiều góc độ khác nhau
, điề u đó cho thấ y sự
quan tâm đặc biệt trong những nghiên cứu của các tác giả đối với nguồ n lực con
ngƣời - nguồ n lƣ̣c quan tro ̣ng nhất của quá trình CNH
, HĐH. Đặc biệt, ở tỉnh
Quảng Bình chỉ có một số ít công trình nghiên cứu về NNL, chƣa có công trình
Quan niê ̣m cổ điển về công nghiệp hóa : Công nghiệp hóa là quá trình tạo sự
chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp với cơ cấu kinh tế lạc hậu, dựa trên lao
động thủ công, năng suất thấp sang nền kinh tế công nghiệp với cơ cấu kinh tế hiện
đại, dựa trên lao động sử dụng bằng máy móc, tạo ra năng suất lao động cao.
Quan niê ̣m hiê ̣n đại về công nghiệp hóa:
Từ giữa thế kỷ XX, công nghiệp hóa trên thế giới diễn ra trong những điều
kiện mới, trong đó quan trọng nhất là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công
nghệ, xu thế toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức. Các nƣớc phát triển đã khai
thác lợi thế mới đó để đi vào hiện đại hóa nền kinh tế, còn các nƣớc đang phát triển
tận dụng nó để rút ngắn thời kỳ công nghiệp hóa. Theo đó, trong thời đại mới, quan
13