Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ PHƯƠNG MAI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC NINH

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Đức Hiệp


1.4.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn ở Vĩnh Phúc…………………………………… 25
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC
NINH 30
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG
NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC NINH…………………………… 30
2.1.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ở Bắc Ninh…………… 30
2.1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn ở Bắc Ninh……………… 33
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC NINH GIAI
ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY………………………………… 36
2.2.1 Số lượng và cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh… 36
2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh…… 44
2.2.3 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực nông thôn ở Bắc Ninh……… 50
2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC
NINH HIỆN NAY…………………………………… 54
Chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Ở BẮC NINH ĐẾN NĂM 2015……………………………………… 61
3.1 QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC NINH…………… 61
3.1.1 Quan điểm đào tạo nghề gắn với sử dụng lao động nông thôn……… 61
3.1.2 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực nông thôn ở Bắc Ninh gắn với yêu cầu của
thị trường……………………………………………………… 62
3.1.3 Quan điểm nâng cao sức khỏe cho người lao động nông thôn……… 62
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở BẮC NINH ĐẾN
NĂM 2015………………………………………………… 63

38
3
2.3
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Bắc Ninh năm
2010 so sánh với năm 2006.
39
4
2.4
Quy mô dân số và lực lƣợng lao động (giai đoạn 2005-
2010).
40
5
2.5
Quy mô và cơ cấu lao động chia theo nhóm tuổi.
42
6
2.6
Lực lƣợng lao động chia theo giới tính, khu vực thành thị,
nông thôn.
43
7
2.7
Trình độ học vấn lao động nông thôn ở Bắc Ninh 2005-
2009.
44
8
2.8
Hiện trạng lao động theo trình độ học vấn năm 2010.
45
9


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 15 năm tách tỉnh, nông nghiệp, nông thôn của Bắc Ninh hôm
nay đã có nhiều thay đổi và đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng. Sản xuất
phát triển ổn định và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Khả
năng cạnh tranh của một số mặt hàng nhƣ gạo, rau, cây cảnh, gà, lợn, cá…đã
đƣợc nâng lên và có vị trí nhất định trên thị trƣờng, thu nhập và đời sống của
đại bộ phân nông dân đã đƣợc cải thiện rõ rệt.
Tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn ở Bắc Ninh hiện nay vẫn còn
nhiều tồn tại và thách thức nhƣ: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; cơ sở hạ
tầng thấp kém; trình độ kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, năng suất lao động và
hiệu quả kinh tế thấp; thị trƣờng kém phát triển; khả năng cạnh tranh chƣa
cao; tình trạng thiếu việc làm phổ biến và lạc hậu ở một số địa phƣơng hết sức
gay gắt…
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một
chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta đồng thời là một nhiệm vụ quan trọng.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi ở con ngƣời, chủ thể của xã hội phải là
ngƣời có năng lực sáng tạo, năng động, nhạy bén, dễ dàng thích ứng và có khả
năng làm chủ các tri thức khoa học- công nghệ, biết vận dụng vào thực tiễn đồng
thời con ngƣời phải có thể chất, tinh thần tốt và tƣ tƣởng vững vàng. Mặt khác,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng tác động trở lại đối với con ngƣời để phát
triển hơn nữa những tƣ chất đó.[37]
Nguồn nhân lực đƣợc coi là nhân tố cơ bản cho sự tăng trƣởng và phát
triển kinh tế do vậy nguồn lao động dồi dào, chất lƣợng cao đƣợc coi là một
tiềm năng to lớn. Thực tế cho thấy, ở Bắc Ninh có khoảng 72,8% dân số hiện
đang sinh sống ở khu vực nông thôn, nguồn nhân lực trẻ và chiếm tỷ trọng
cao với khoảng 60% lực lƣợng lao động đang hoạt động trong nông nghiệp.
2

hiện đại hóa, nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh” đã đƣợc chọn làm đề tài
luận văn thạc sỹ.
2. Tình hình nghiên cứu
* Bàn về vấn đề Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các cách tiếp cận khác nhau như:
-“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam. Một số
vấn đề đặt ra và hướng giải quyết”, Tạp chí triết học, Hà nội, 2007 số 11, tr
23- 30 của Trần Đắc Hiển- Bài viết phân tích vấn đề nảy sinh trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam thời gian
qua, tạo ra áp lực về việc làm đối với ngƣời dân bị thu hồi đất canh tác, gia
tăng phân hóa giàu nghèo, gây ô nhiễm môi trƣờng và tác động tiêu cực đến
văn hóa, tinh thần của cộng đồng dân cƣ nông thôn. Từ đó đƣa ra quan điểm,
phƣơng hƣớng giải pháp cho mỗi vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- “Đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở nước
ta hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, Hà nội, 2007 số 7, tr 37-40 của Vũ Thị Thoa.
Bài viết phân tích những cơ hội, thách thức đối với quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam hiện nay và đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.
- “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”, Tạp chí kinh tế-
dự báo, Hà Nội, 2006, số 2, tr 2-3 của Vũ Văn Phúc- Bàn về ý nghĩa, vai trò,
kết quả thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
những năm qua và kiến nghị một số vấn đề giải pháp tiếp tục quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới.
- “Ba bài học kinh nghiệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn ở Đài Loan”, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, Hà Nội, 2005, số 5,
tr 72-82 của Nguyễn Đình Liêm- Bài viết trình bày ba kinh nghiệm bao trùm
nhất về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Đài Loan. Là
4


gia và vùng lãnh thổ: (1) coi con ngƣời , nhân lực là yếu tố quyết định, (2)
Phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu quá trình phát triển kinh tế-xã hội và
chiến lƣợc phát triển đón đầu,(3) Kết hợp chƣơng trình đào tạo nghề đại
cƣơng và đào tạo nghề chuyên sâu, (4) Phối hợp vai trò Nhà nƣớc, doanh
nghiệp và khu vƣc tƣ nhân, (5) Thu hút và trọng dụng nhân tài.
“Phát triển nhân lực, nhân tài- lựa chọn của Trung Quốc trong chiến lược
phát triển bền vững” Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 3 (97) 3-2009 của
Nguyễn Thị Thu Phƣơng- Bài viết có đề cập đến một số chính sách phát triển
nguồn nhân lực, nhân tài của Trung Quốc hiện nay: (1) Đào tạo thông qua
giáo dục- điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững nguồn lực con ngƣời
(2)Thiết lập hệ thống sử dụng nguồn nhân lực, nhân tài hiệu quả, hợp lý.
Ngoài ra bài viết con đƣa ra một số đánh giá về thành công và hạn chế trong
việc phát triển nhân lực nhân tài của Trung Quốc.
* Bàn về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hịên đại hoá
nông nghiệp, nông thôn có nhiều tác giả đề cập tới với các cách tiếp cận khác
nhau:
- “Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn”. Tạp chí Quản lý Kinh tế, số 4/
2005 của Trần Quang Vinh- Bài viết đánh giá thực trạng về số lƣợng, chất
lƣợng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, yếu tố văn hóa truyền thống, thể lực
nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay và một số hƣớng
phát triển nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng tiến bộ Khoa học- công nghệ
phát triển phù hợp với kinh tế thị trƣờng, cơ cấu phải phù hợp với cơ cấu kinh
tế.
- “Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam hiện nay”,
tạp chí Quản lý Kinh tế, Hà Nội, số 27 tr 48- 51 của Phí Văn Hạnh – Bài viết
có đƣa ra một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng nguồn nhân lực ở nông
6

nghiệp, nông thôn yếu kém và chỉ ra một vài giải pháp để phát triển nguồn

hƣớng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu:
Luận văn nhằm phân tích rõ thực trạng nguồn nhân lực hiện tại ở Bắc
Ninh. Từ đó đƣa ra một số định hƣớng giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn
nhân lực cả về số lƣợng và chất lƣợng cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn của Bắc Ninh trong thời gian tới.
Nhiệm vụ:
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn có nhiệm vụ tập trung làm rõ:
Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
Kinh nghiệm một số địa phƣơng trong khu vực về phát triển nguồn
nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và bài
học cho phát triển nguồn nhân lực ở Bắc Ninh;
Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong nông
nghiệp nông thôn ở Bắc Ninh;
Các quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là quá trình phát triển nguồn nhân
lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: ở Bắc Ninh thời gian từ 2005 đến nay.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu dƣới góc độ kinh tế- chính trị và chủ
yếu tập trung vào vai trò, tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
8

5. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản nhƣ: Phƣơng pháp
duy vật biên chứng và duy vật lịch sử; Phƣơng pháp thực chứng, tổng kết

lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Luận văn có
đƣa ra quan điểm và một số giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực
cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh trong
thời gian tới (tầm nhìn đến năm 2015)
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục theo các nội dung
chính sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Ninh.
Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực cho
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiêp, nông thôn ở Bắc Ninh đến năm
2015. 10

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1.1 QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUÁ
TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN
1.1.1 Phát triển nguồn nhân lực
Nhiều công trình nghiên cứu trong một số năm gần đây có đề cập khá
nhiều đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nhƣ một nhân tố quan
trọng cho sự tăng trƣởng kinh tế. Việc một quốc gia đầu tƣ cho phát triển
nguồn nhân lực về chất lƣợng và số lƣợng cũng sẽ cho thấy một kết quả khả

của doanh nghiệp và hộ gia đình.
Thực chất phát triển con ngƣời là gia tăng giá trị con ngƣời, giá trị tinh
thần, giá trị đạo đức và giá trị thể chất, vật chất. Cụ thể hơn, phát triển nguồn
nhân lực đƣợc hiểu về cơ bản là gia tăng giá trị cho con ngƣời, trên các mặt
nhƣ đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực…làm cho con ngƣời trở thành
những ngƣời lao động có những năng lực và phẩm chất mới và cao, đáp ứng
đƣợc yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh tế- xã hội, của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngoài ra, theo nghĩa rộng chúng ta còn hiểu phát triển nguồn nhân lực
không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nghề nói
chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng tiềm năng con ngƣời nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội và nâng cao chất lƣợng cuộc sống [9]. Với
cách hiểu này, khái niệm phát triển nguồn nhân lực đã bao trùm trong toàn bộ
các mặt cả về kinh tế lẫn xã hội.

12

Phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động có mục tiêu. Muốn vậy, cần
kết hợp đào tạo với phát triển, gắn sự phát triển của cá nhân với phát triển tổ
chức, coi sự phát triển của cá nhân là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của
tổ chức và ngƣợc lại, sự phát triển của tổ chức là môi trƣờng không thể thiếu
cho sự phát triển cá nhân.
Lập luận về trách nhiệm của cá nhân và doanh nghiệp về phát triển
nguồn nhân lực có cơ sở từ lý thuyết nguồn vốn nhân lực khẳng định năng
suất lao động của một cá nhân phụ thuộc vào trình độ nguồn nhân lực của bản
thân anh ta và thu nhập là do bản thân anh ta quyết định. Đi theo hƣớng này,
nhiều công trình nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tỷ lệ thu hồi vốn đầu tƣ vào
giáo dục thƣờng là cao nhất.
+Về dài hạn: phát triển nguồn nhân lực là đầu tƣ cho phát triển, là đầu
tƣ nhằm phát triển một nguồn nhân lực quan trọng nhất của nền kinh tế, đó là

quan trọng. Nông nghiệp cũng đƣợc coi là khu vực tạo cầu lớn, có tác dụng
bảo vệ sản xuất trong nƣớc trong trƣờng hợp bị tổn thƣơng trong môi trƣờng
thƣơng mại quốc tế
Về xã hội: nông nghiệp và nông thôn tạo việc làm cho đại bộ phận lực
lƣợng lao động, giảm thất nghiệp và thiếu việc làm, nâng cao thu nhập, nâng
cao mức sống và xóa đối giảm nghèo, giảm khoảng cách chênh lệch nông
thôn- thành thị, thực hiện công bằng xã hội.
Về chính trị: đảm bảo an ninh lƣơng thực, ổn định chính trị và xã hội,
củng cố quan hệ công nông. Đặc biệt do sự gia tăng của dân số và yêu cầu cải
thiện chất lƣợng bữa ăn, nhu cầu dinh dƣơng mà nông nghiệp không những
tăng nhanh về sản lƣợng mà còn phải cải thiện chất lƣợng sản phẩm.
Về môi trường sinh thái: sử dụng một cách khoa học có hiệu quả tài
nguyên đất đai, chống xói mòn, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, sử dụng nguồn
nƣớc ngầm và nƣớc bề mặt hợp lý, hạn chế tác động của hạn hán, lũ lụt.
14

Nhờ đó mà môi trƣờng sinh thái đƣợc lành mạnh, cuộc sống đƣợc đảm bảo an
toàn [37, tr31].
Có thể khẳng định lại rằng: hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn là bƣớc đầu cho sự thành công của sự nghiệp Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là cơ sở tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài và bền
vững.
1.1.2.2 Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn.
Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đƣợc chia
làm 2 khía cạnh: công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông thôn.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình chuyển nền
nông nghiệp truyền thống thành nền nông nghiệp hiện đại. Quá trình này thực
chất là:

Trên cơ sở nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Những quan điểm chính để đẩy
nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn
hiện nay.
Một là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một
trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nƣớc. Phát triển công nghiệp, dịch vụ gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ đắc lực và
phục vụ có hiệu quả cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn.
Hai là, ƣu tiên phát triển lực lƣợng sản xuất, chú trọng phát huy nguồn
nhân lực con ngƣời, ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học, công nghệ; thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng phát huy lợi thế của từng vùng gắn
với thị trƣờng để sản xuất hàng hóa quy mô lớn với chất lƣợng và hiệu quả
cao, bảo vệ môi trƣờng…giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông
thôn bền vững.
16

Ba là, dựa vào nội lực là chính, đồng thời phát huy tối đa các nguồn lực
từ bên ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành
nền tảng vững chắc; phát huy mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa, các loại
hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn.
Bốn là, kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quyết việc
làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất và văn hóa của ngƣời nông dân nông thôn, nhất là đồng bào các
dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa và
thuần phong mỹ tục.
Năm là, kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an

động tiếp thu các kỹ năng lao động mới và năng lực quản lý cao hơn.
Ba là: Đào tạo Đại học và Cao đẳng sẽ giúp phát triển các khoa học cơ
bản, lựa chọn công nghệ nhập khẩu và phát triển công nghệ phù hợp với điều
kiện địa phƣơng.
Bốn là: Giáo dục trung học và Đại học là những yếu tố cơ bản trong
phát triển tổ chức, luật pháp, chính sách, những nội dung quan trọng đối với
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn [37, tr37].
Cũng nhƣ giáo dục, sức khỏe tốt sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, từ đó
giúp cho ngƣời lao động tăng cơ hội kiếm thêm thu nhập, từ đó cải thiện đời
sống của bản thân họ và gia đình họ. Rất nhiều số liệu cho thấy phát triển
nguồn nhân lực không chỉ chú trọng trong thời kỳ đi học của trẻ mà là thời kỳ
chăm sóc sức khỏe của trẻ. Việc chăm sóc trẻ trong những năm đầu đời có ý
nghĩa rất lớn trong việc phát triển thể lực và trí lực của trẻ sau này, từ đó
quyết định đến chất lƣợng của nguồn nhân lực.
18

Ngoài ra, sự tác động của phát triển nguồn nhân lực đến công nghiệp
hoá, hiện đại hoá còn đƣợc tăng cƣờng bởi vốn xã hội và môi trƣờng chính
sách. Các yếu tố này có ý nghĩa quan trọng góp phần phát huy tốt hơn các
tiềm năng của nguồn nhân lực đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá Có thể khẳng định rằng thực hiện các nội dung của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, cũng nhƣ các bƣớc đi của nó, nói cho
cùng đều liên qua chặt chẽ và phụ thuộc vào yếu tố con ngƣời- nguồn nhân
lực. Trong thời kỳ quá độ từ nông nghiệp sang công nghiệp, nguồn chủ yếu
cho tăng trƣởng sản xuất là không ngừng cải tiến chất lƣợng nguồn nhân lực
[37, tr 39]
1.2.2 Sự tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn đến phát triển nguồn nhân lực.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công sẽ làm tiền đề cho sự tăng
trƣởng kinh tế nhanh và bền vững. Tăng trƣởng kinh tế kéo theo thu nhập

CHO CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN
Khi nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải nghiên cứu về các chỉ tiêu phát
triển nguồn nhân lực.
Để đo lƣờng sự phát triển nguồn nhân lực nói chung, Ủy ban kinh tế- xã
hội của liên hợp quốc (UNECOSOC) đã sử dụng 4 chỉ tiêu sau: tiêu chuẩn
dinh dƣỡng; tình trạng sức khỏe; trình độ giáo dục và tỷ lệ biết chữ ở ngƣời
trƣởng thành [37, tr47]. Ngân hàng thế giới đƣa ra 1 số chỉ tiêu sau: tỷ lệ biết
chữ, tỷ lệ nhập học tiểu học, những đặc điểm cơ bản của lực lƣợng lao động,
chỉ tiêu của chính phủ về giáo dục, sức khỏe và các dịch vụ khác và chỉ tiêu
về phụ nữ trong phát triển.
20

Trên cơ sở các chỉ tiêu phát triển ở trên, có thể đƣa ra một số chỉ tiêu phát
triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn nhƣ sau:
1.3.1 Chỉ tiêu về số lượng
Các chỉ tiêu về số lƣợng phản ánh quy mô nguồn nhân lực nông
nghiệp, nông thôn, xu hƣớng biến động (tăng, giảm) trong những khoảng
thời gian nhất định.
Các chỉ tiêu về số lƣợng phản ánh quy mô nguồn nhân lực nông nghiệp,
nông thôn, xu hƣớng biến động (tăng, giảm) trong những khoảng thời gian
nhất định.
Chỉ tiêu này bao gồm:
- Dân số nông thôn
- Lực lƣợng lao động nông thôn
- Tỷ trọng dân số nông thôn trong tổng dân số
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động có việc
làm.Quy mô nguồn nhân lực nông thôn là chỉ tiêu rất cơ bản phản ánh trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status