ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN NGỌC PHƢƠNG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN NGỌC PHƢƠNG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS VŨ THỊ DẬU
Bằng cấp: Thạc sỹ
Ngƣời nghiên cứu: Đoàn Ngọc Phƣơng
Giáo viên hƣớng dẫn: Tiến sỹ. Vũ Thị Dậu
Trên cơ sở làm rõ khung lý thuyết về phát triển nông nghiệp bền vững, đề tài
hƣớng tới việc đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững nông
nghiệp trong thời gian tới.Từ việc phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nông
nghiệp bền vững ở Quảng Bình trong những năm qua, luận văn đề xuất giải pháp
nhằm thúc đẩy nông nghiệp bền vững ở Quảng Bình trong những năm tới.
Với đề tài này, qua việc tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp bền vững ở Quảng Bình, đánh giá thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ
vào nông nghiệp trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc ở tỉnh Quảng Bình, luận
văn hƣớng đến việc đề xuất đƣợc các định hƣớng, giải pháp có tính chất chiến lƣợc
để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững ở Quảng Bình nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất nông nghiệp.
Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận để nghiên cứu là phƣơng pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử và các quan điểm: Quan điểm hệ thống cấu trúc, quan
điểm lôgic và quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học để phân tích, đánh giá
thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Quảng Bình; đồng thời sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tƣợng hóa
khoa học, thống kê suy luận, … để nghiên cứu các số liệu thứ cấp.
Sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá, luận văn đã đề xuất đƣợc hệ
thống giải pháp gồm 07 nhóm giải pháp. Các giải pháp đề xuất phù hợp với đặc
điểm, điều kiện và bối cảnh của tỉnh Quảng Bình. Kết quả này là đồng nhất với mục
tiêu đã đề ra.
Từ khóa: Phát triển nông nghiệp bền vững ở Quảng Bình.
2.2.3. Phương pháp thống kê ............................................................................40
2.2.4. Phương pháp so sánh .............................................................................41
2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu .......................................41
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở
TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................................................................44
3.1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Quảng
Bình .......................................................................................................................44
3.1.1. Nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ............................................................44
3.1.2. Quan điểm, chủ trương phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Quảng Bình 48
3.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững ở tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2005-2013 .............................................................................................50
3.2.1. Quy hoạch phát triển nông nghiệp .........................................................50
3.2.2. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ............................54
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp .....................................58
3.2.4. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp, phát
triển công nghiệp chế biến ...............................................................................69
3.2.5. Phát triển nông nghiệp gắn với khai thác, sử dụng tài nguyên thiên
nhiên hợp lý và bảo vệ môi trường ...................................................................73
3.2.6. Phát triển nông nghiệp gắn với giải quyết các vấn đề xã hội ................76
3.3. Đánh giá chung về phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Quảng Bình .....80
3.3.1. Những thành công ..................................................................................80
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .............................................................86
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH .........................................90
4.1. Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền
vững ở tỉnh Quảng Bình .......................................................................................90
4.1.1. Bối cảnh kinh tế mới ...............................................................................90
4.1.2. Định hướng đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững .......................91
CN
Công nghiệp
2
CNH,HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3
CPI
Chỉ số giá hàng tiêu dùng
4
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
5
GDP
Gross domestic product - Tổng sản phẩm quốc
nội
6
KT-XH
Kinh tế - xã hội
12
NGO
Non-governmental organization – Tổ chức phi
chính phủ
13
UBND
Ủy ban nhân dân
14
WHO
World Health Organization – Tổ chức Y tế thế
giới
15
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
53
3
Bảng 3.3.
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
Tổng thu nhập theo ngành kinh tế tƣ̀ 2005 - 2013
Kết quả, cơ cấu và tốc độ phát triển ngành sản xuất
nông nghiệp thuần túy Quảng Bình (2005 - 2013)
Kết quả, cơ cấu và tốc độ phát triển sản xuất lâm
nghiệp (2005-2013)
Kết quả, cơ cấu và tốc độ phát triển sản xuất nội bộ
ngành thủy sản (2005-2013)
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
phân theo ngành kinh tế 2005-2013 (giá so sánh)
ii
57
59
62
64
67
68
13
Bảng 3.13
14
1
Hình 3.1
Quy mô dân số giai đoạn 2005 - 2013
45
2
Hình 3.2
Hiện trạng sử dụng đất ở Quảng Bình năm 2013…
52
3
Hình 3.3
Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở Quảng Bình
60
iv
Trang
MỞ ĐẦU
cấu hạ tầng kỹ thuật quá nghèo nàn, lạc hậu; điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên
tai thƣờng xuyên xảy ra; tổ chức bộ máy và cán bộ các cấp vừa thiếu, vừa yếu; đời
sống hầu hết nhân dân rất khó khăn. Kinh tế thuần nông, tỷ trọng lao động trong
nông nghiệp cao 79,6%, (cơ cấu nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 47,7%; công
nghiệp - xây dựng 16,6%; dịch vụ 35,7%); thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp, chỉ
21,7 USD; sản lƣợng lƣơng thực 91.831 tấn; năng suất lúa đạt 19,1 tạ/ha. Lĩnh vực
giáo dục, văn hóa, y tế, khoa học công nghệ đang còn kém phát triển…
Ý thức sâu sắc về những thách thức , cũng nhƣ thời cơ của một tỉnh mới , kế
thƣ̀a và phát huy truyề n thố ng lịch sử , cách mạng của quê hƣơng, Quảng Bình đã
đoàn kế t , năng đô ̣ng, sáng tạo, từng bƣớc tháo gỡ, khắc phục khó khăn, ổn định các
hoạt động; tích cực tìm tòi, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm và tranh thủ mọi sự hỗ trợ,
giúp đỡ của Trung ƣơng, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế để phát
triển. Mặc dù vậy, phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững ở Quảng Bình vẫn
còn nhiều bất cập, đó là:
Về kinh tế: Nông nghiệp tăng trƣởng thiếu bền vững và khả năng rủi ro còn
cao. Cơ sở đảm bảo cho tăng trƣởng bền vững và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất
còn rất hạn chế, thể hiện: Hệ thống các công trình thuỷ lợi còn yếu kém; giá cả một
số vật tƣ nhập khẩu cho nông nghiệp thƣờng xuyên thay đổi, làm tăng chi phí các
yếu tố đầu vào, ảnh hƣởng hiệu quả sản xuất nhiều loại hàng hoá nông sản; thị
trƣờng tiêu thụ nông sản khó khăn và không ổn định; tín dụng cho nông dân mới chỉ
đáp ứng ở mức thấp so với nhu cầu.
Về môi trƣờng: Tình trạng khai thác và sử dụng kém hiệu quả các nguồn tài
nguyên, không có biện pháp bảo vệ tái tạo làm cho tài nguyên phục vụ cho sản xuất
đang tiếp tục suy giảm nhanh; tình trạng ô nhiễm môi trƣờng có xu hƣớng diễn ra
trên diện rộng, nhất là quá trình đô thị hóa đang tăng lên nhanh chóng đã kéo theo
sự khai thác quá mức nguồn nƣớc ngầm, ô nhiễm nguồn nƣớc mặt.
Về xã hội: Tính bền vững trong xoá đói giảm nghèo ở nông thôn chƣa cao, một
bộ phận dân cƣ có nguy cơ tái nghèo đói. Nông dân không có hoặc thiếu đất sản xuất;
bền vững.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững ở
Quảng Bình trong thời gian tới.
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là nông nghiệpphát triển bền vững ở Quảng
Bình: tập trung chủ yếu vào nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy
sản) cùng các nhân tố ảnh hƣởng, gắn với bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội và bảo vệ
môi trƣờng trên địa bàn tỉnh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi không gian: Luận văn đƣợc nghiên cứu trong phạm vi địa bàn
nông nghiệp của tỉnh Quảng Bình.
*Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu vấn đề từ năm 2005 đến năm
2013, tầm nhìn đến năm 2020.
4. Những đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp về khoa học trên một số nội dung sau:
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững ở Quảng
Bình, phát hiện những bất cập và nguyên nhân của tình hình.
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững ở
Quảng Bình.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về phát
triển nông nghiệp bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Tạp chí Cộng sản có bài của tác giả Trịnh Đình Dũng: “Một số vấn đề phát
triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập kinh tế quốc tế”, số 781 (tháng 11/2007) đã nghiên cứu cụ thể vấn
đề phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó có đề cập đến việc phát triển nông
nghiệp bền vững ở từng địa phƣơng
5
Tác giả Lê Quốc Sử (chủ biên) (2001), Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát
triển của kinh tế nông nghiệp của Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa từ thế kỷ XX đến thế kỷ thứ XXI trong thời đại kinh tế tri thức”, Nxb Thống Kê.
Công trình này đã có những đóng góp to lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nói chung, cơ cấu cây trồng nói riêng, thông qua chƣơng trình
nghiên cứu về vấn đề này. Trong những năm đổi mới gần đây, từ các góc độ tiếp
cận khác nhau, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành nông nghiệp, nông thôn trong quá trình đổi mới, CNH - HĐH và hội
nhập kinh tế thế giới, dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phấn có bài viết: “Cơ cấu nông nghiệp Việt Nam
trong thời kỳ 1986-2000”, Báo cáo khoa học tại hội thảo Chuyển dịch cơ cấu ngành và
cơ cấu vùng kinh tế - Thực trạng, vấn đề và phƣơng hƣớng tại Hà Nội, ngày 08 tháng 6
năm 2003. Báo cáo tham luận đã đề cập một số vấn đề lý luận và thực tiễn của quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong bƣớc đầu của quá trình đổi
mới, hội nhập của Việt nam. Đi sâu phân tích những đặc điểm, vai trò, thực trạng, tính
chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế noi chung, kinh tế ngành nông nghiệp nói
riêng, từ đó đề xuất những giải pháp mang tính khả thi vấn đề nghiên cứu. Đây là đề tài
vừa có tính lý luận khái quát, vừa mang tính thực tiễn cao.
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững
Cuốn sách:“Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH,HĐH ở
Việt Nam” của tác giả Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn (2001), NXB Khoa học xã hội,
triển nông nghiệp chƣa đạt đƣợc đầy đủ các tiêu chí phát triển bền vững và 6
nguyên nhân của tình hình.
Tác giả Nguyền Văn Hải (2012), Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi
trường và giải quyết các vấn đề xã hội ở Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
nông nghiệp ở Đà Nẵng, cho thấy: Đà Nẵng đã có nhiều nỗ lực trong tổ chức phát
triển nông nghiệp hƣớng tới hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trƣờng và giải quyết các
vấn đề xã hội ở địa phƣơng.
7
1.1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển nông nghiệp
Cuốn sách: “Vấn đề Nông nghiệp nông dân nông thôn - Kinh nghiệm Việt
Nam và Trung Quốc”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009. Các tác giả nghiên
cứu lợi ích cá nhân của ngƣời lao động - nông dân đƣợc coi trọng và kinh tế hộ
nông dân đƣợc xác định là đơn vị kinh tế cơ bản ở nông thôn. Phát triển kinh tế
hàng hóa và áp dụng cơ chế thị trƣờng đã đem lại luồng sinh khí mới cho các cộng
đồng xã hội nông thôn trong đổi mới, đã tạo động lực thực sự cho nông dân bằng
việc giải quyết hợp lý các quan hệ lợi ích trong nông nghiệp và nông thôn.
Tác giả Đặng Kim Sơn (2008), Kinh nghiệm Quốc tế về nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Cuốn sách trên đã chỉ rõ, giải phóng sức sản xuất, giải phóng mọi tiềm năng của xã hội,
huy động đƣợc cơ chế thị trƣờng để phát triển mạnh lực lƣợng sản xuất. Giải phóng để
phát triển, không chỉ lực lƣợng sản xuất nói chung, mà trƣớc hết là giải phóng tiềm
năng sáng tạo to lớn của lực lƣợng lao động nông thôn vốn hết sức đông đảo.
Tác giả Đặng Kim Sơn (2001), Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lý luận, thực
tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam hôm nay và mai sau” , Nxb Nông nghiệp Hà
Nội; Tác giả Lê Quang Phi (2007) có cuốn sách: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ mới”, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự
ông cha ta đã biết săn bắn và hái lƣợm để sinh sống, đó là nông nghiệp sơ khai.
Cùng với quá trình phát triển của xã hội, con ngƣời đã biết trồng trọt và chăn nuôi
chứ không còn chỉ khai thác ngoài tự nhiên nhƣ trƣớc nữa, và nông nghiệp đã trở
thành một ngành sản xuất cơ bản trong nền kinh tế của nhiều quốc gia. Đến nay con
ngƣời đã biết ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học, công nghệ và
kinh tế tri thức, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp, tạo ra những
giống cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng ngày càng đa dạng
nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Theo tƣ điển Tiếng Việt, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của
xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi. Khái niệm này chỉ
mới nói đến nông nghiệp theo nghĩa hẹp, nông nghiệp chỉ bao gồm có hai ngành là
9
trồng trọt (cung cấp lƣơng thực: lúa, ngô, khoai, đậu, sắn, rau....) và chăn nuôi (cung
cấp thực phẩm: gia súc, gia cầm).
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con
ngƣời phải dựa vào quy luật sinh trƣởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm
nhƣ lƣơng thực, thực phẩm... để thỏa mãn các nhu cầu của mình.
Ngày nay, khi nói đến nông nghiệp ngƣời ta thƣờng nói đến nông nghiệp theo
nghĩa rộng. Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp và ngƣ nghiệp.
Ở các nƣớc nghèo, nông nghiệp thƣờng chiếm tỷ lệ lớn trong GDP và thu hút
một bộ phận quan trọng lao động xã hội.
1.2.1.2. Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Cụ thể:
* Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
Xã hội có thể thiếu nhiều loại sản phẩm, nhƣng không thể thiếu lƣơng thực,
thực phẩm. Việc thỏa mãn các nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm trở thành điều kiện
quan trọng để ổn định kinh tế - xã hội. Sự phát triển của nông nghiệp có ý nghĩa quyết
Cuốn từ điển này đƣợc viết và xuất bản trƣớc khi nhân loại đề cập đến phát triển
bền vững nhiều năm. Các tác giả cũng không đề cập một từ nào về phát triển bền
vững, nhƣng nếu căn cứ vào nội dung phát triển bền vững ngày nay thì thực chất ở
đây là bàn về phát triển bền vững trong nông nghiệp.
Theo quan điểm hiện đại về phát triển bền vững thì: “Việc sản xuất các sản
phẩm không những gắn liền với các quá trình kinh tế, mà cũng gắn liền với các quá
trình tự nhiên của tái sản xuất” và muốn kinh doanh thì tốt nhất phải “hiểu biết” và
“khéo dụng các quy luật kinh tế của sự phát triển xã hội và các quy luật sinh học
của sự phát triển động vật và thực vật” thực ra là đề cập đến những vấn đề cốt lõi
của sự phát triển ền vững. Bởi vì, khi một sự vật, hiện tƣợng hay quá trình vận động
tuân theo các quy luật kinh tế, xã hội, tự nhiên, tức là tuân thủ sự đòi hỏi khách
quan của sự phát triển thì thƣờng đạt hiệu quả và do đó tồn tại và phát triển ổn định,
lâu dài và bền vững.
11
Theo định nghĩa của Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về
nghiên cứu nông nghiệp Liên hợp quốc thì: phát triển nông nghiệp bền vững phải
bao hàm quản lý thành công tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của
con người đồng thời cải tiến chất lượng môi trường và gìn giữ được tài nguyên
thiên nhiên. (Nguyễn Văn Bích, 2007, trang 12)
Năm 1991, nhóm hoạt động về vấn đề lƣơng thực thuộc Ủy ban hợp tác của các
tổ chức phát triển phi chính phủ ở cộng đồng Châu Âu thống nhất đƣa ra định nghĩa
sau: Nông nghiệp bền vững đƣợc thiết lập nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân cũng
nhƣ các mặt hạn chế về tự nhiên và điều kiện sinh thái ở một vùng xác định. Mục đích
là đƣa năng suất cây trồng lên mức cao trên cơ sở bền vững và lâu dài mà không hủy
hoại môi trƣờng sống. Cần ƣu tiên và phát triển các nguồn tài nguyên sẵn có ở địa
phƣơng nhƣ nguồn lực lao động, nƣớc, dinh dƣỡng....hơn là dựa vào các nguồn tƣ đầu
tƣ bên ngoài. Điều này không bao gồm việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp từ
các nguồn bên ngoài nhƣng cần có giảm thiểu mức độ của nó để nó không làm tổn hại