ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------- --------
TRỊNH VĂN CƢƠNG
BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------- --------
TRỊNH VĂN CƢƠNG
BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân
Số trang: 89
Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế Chính trị
Thời gian: 2014
Bằng cấp: Thạc Sỹ
Ngƣời nghiên cứu: Trịnh Văn Cƣơng
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân
Thực hiện Bảo hiểm y tế là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc,
nhằm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần ổn định đời sống của
nhân dân. BHYT là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội, có mục tiêu
hoạt động là giúp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Trong suốt hơn
20 năm kể từ khi thành lập, BHYT Việt Nam đã khẳng định tính đúng đắn
của một chính sách xã hội của Nhà nƣớc, phù hợp với tiến trình đổi mới đất
nƣớc. Đến nay cả nƣớc đã có khoảng 65% dân số tham gia BHYT, tỷ lệ đó là
quá thấp so với yêu cầu chăm sóc sức khoẻ của mọi ngƣời dân.
Tại Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, hoạt động BHYT thời gian
qua, nhất là từ khi Luật bảo hiểm y tế có hiệu lực (01/7/2009), đã đƣợc tiến
hành một cách chủ động và tích cực. Nhiều đối tƣợng nghèo, ngƣời thuộc
diện chính sách, học sinh, sinh viên đã đƣợc chăm sóc sức khoẻ bằng việc sử
dụng thẻ BHYT. Tuy vậy, tỷ lệ dân số toàn thành phố Đồng Hới tham gia
BHYT tại thời điểm năm 2013 tuy có cao hơn mức chung cả nƣớc song cũng
mới chỉ đạt 74%.
Từ các yêu cầu đặt ra đối với thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân tại thành phố
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, dƣới góc độ tiếp cận với kiến thức kinh tế chính trị
đã đƣợc học, luận văn sử dụng phƣơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phƣơng pháp trừu tƣợng hoá khoa học và các
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN ....................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về bảo hiểm y tế............................. 4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về bảo hiểm y tế tại các địa phương
và tỉnh Quảng Bình ..................................................................................... 7
1.1.3. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và
khoảng trống đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.............................................. 9
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm y tế toàn dân .................... 10
1.2.1. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của Bảo hiểm y tế ............. 10
1.2.2. Bảo hiểm y tế toàn dân ............................................................ 19
1.2.3. Điều kiện để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân ...................... 34
1.3. Kinh nghiệm ở một số tỉnh về bảo hiểm y tế toàn dân và bài học cho
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ........................................................... 37
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về bảo hiểm y tế toàn dân.. 37
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình ........................................................................................................... 40
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................41
2.1. Phƣơng pháp luận ............................................................................... 41
2.1.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử .............. 41
2.1.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học .................................. 42
2.2. Các phƣơng pháp cụ thể...................................................................... 43
2.2.1. Phương pháp lôgíc - lịch sử .................................................... 43
2.2.2. Phương pháp thống kê - so sánh ............................................. 44
2.2.3. Phương pháp phân tích - tổng hợp ......................................... 44
2.2.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ................................... 45
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TẠI THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH..........................................................................46
4.2.5. Tăng cường phối hợp hoạt động của các phòng, ban, ngành,
đoàn thể các cấp với cơ quan bảo hiểm xã hội ........................................ 83
4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra................................ 84
KẾT LUẬN ..................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................88
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Nguyên Nghĩa
Từ viết tắt
1
BHYT
Bảo hiểm y tế
2
BHXH
Bảo hiểm xã hội
3
BVĐK
Khám chữa bệnh
9
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
10
Tp.ĐH
Thành phố Đồng Hới
11
TTYT
Trung tâm y tế
12
TW
Trung ƣơng
13
TYT
2
Bảng 3.2 Bao phủ dân số BHYT theo địa bàn năm 2013
52
3
Bảng 3.3 Cơ sở khám chữa bệnh BHYT năm 2010 đến 2013
54
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5 Tình hình chi quỹ BHYT năm 2010 đến 2013
6
Bảng 3.6
Đối tƣợng, số lƣợng ngƣời tham gia BHYT năm 2010
đến 2013
Tình hình quỹ BHYT của thành phố Đồng Hới năm
2010 đến 2013
Nội dung
Bao phủ về dân số BHYT thành phố Đồng Hới năm
2010 đến 2013
Tình hình cân đối quỹ BHYT thành phố Đồng Hới
năm 2010 đến 2013
iii
Trang
51
53
60
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách lớn của Đảng và
Nhà nƣớc, nhằm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần ổn định đời
sống của nhân dân. BHYT là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội, có
mục tiêu hoạt động là giúp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Trong
suốt hơn 20 năm kể từ khi thành lập, BHYT Việt Nam đã khẳng định tính
đúng đắn của một chính sách xã hội của Nhà nƣớc, phù hợp với tiến trình đổi
mới đất nƣớc. Hệ thống chính sách, pháp luật về BHYT từng bƣớc đƣợc hoàn
thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc; số ngƣời tham gia
BHYT tăng qua các năm; quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT ngày càng
đƣợc mở rộng. Tính chung cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện, đến nay
cả nƣớc đã có khoảng 65% dân số tham gia BHYT. Tỷ lệ đó là quá thấp so
với yêu cầu chăm sóc sức khoẻ (CSSK) của mọi ngƣời dân, thực hiện công
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạng BHYT
tại thành phố Đồng Hới từ năm 2008 đến nay, chỉ ra những hạn chế và nguyên
nhân của nó, từ đó đề xuất các giải pháp để thúc đẩy hoạt động BHYT toàn dân
trên điạ bàn từ nay đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ:
- Hê ̣ thố ng hóa nhƣ̃ng vấ n đề lý luâ ̣n về phát triể n BHYT để làm cơ s
ở
cho việc nghiên cƣ́u các nội dung của đề tài.
- Phân tić h thƣ̣c tra ̣ng phát triển BHYT trên địa bàn thành ph ố Đồng Hới
từ năm 2009 đến hết năm 2013, đánh giá những thành tựu, chỉ ra những vấn
đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
2
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển BHYT toàn dân trên điạ bàn
thành phố Đồng Hới đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hệ thống chăm sóc sức khoẻ cho
ngƣời dân qua các hoạt động BHYT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: nghiên cứu hoạt động BHYT toàn dân.
+ Phạm vị không gian: nghiên cƣ́u phát tri ển BHYT trên điạ bàn thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
động BHYT ở các góc độ, khía cạnh khác nhau. Trong đó, các công trình đã
công bố liên quan đến đề tài luận văn có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm các
công trình nghiên cứu về BHYT nói chung và nhóm các công trình viết về
BHYT tại các địa phƣơng và tỉnh Quảng Bình.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về bảo hiểm y tế
- "Các giải pháp cơ bản nhằm tiến tới thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân"
(năm 2004), đề tài nghiên cứu khoa học do tiến sĩ Phạm Đình Thành, Trung
tâm nghiên cứu khoa học, Bảo hiểm xã hội Việt Nam làm Chủ nhiệm. Đề tài
đƣợc thực hiện vào thời điểm mà vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
đang đƣợc quan tâm sâu sắc, tác giả đã nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản
của BHYT, nhƣ: bản chất, ý nghĩa, những nguyên tắc và các đặc trựng của
BHYT. Tác giả đã đề cập đến những mô hình BHYT của một số nƣớc trên thế
giới, trong đó tập trung ở các nƣớc châu Âu và châu Á; tác giả đã chỉ ra chƣa
có một mô hình BHYT của một nƣớc nào giống nƣớc nào, từ đó tác giả đã đề
cập đến việc xây dựng và phát triển BHYT cũng cần nghiên cứu đến phong
tục, tập quán, thói quen, tâm lý của đối tƣợng nhắm đến vận động. Tác giả đã
đánh giá thực trạng về hoạt động BHYT, về cung cấp các dịch vụ y tế, cơ sở
vật chất y tế, sự tăng giá thuốc, sự quá tải của các bệnh viện và chỉ ra những
hạn chế, khó khăn, thách thức cho phát triển BHYT của Việt Nam trong thời
4
điểm đó. Từ lý luận, thực trạng hoạt động BHYT ở Việt Nam, những mô hình
của nƣớc ngoài, tác giả đã đƣa ra các giải pháp cơ bản nhằm tiến tới thực hiện
BHYT toàn dân, trong đó tác giả đã phân tích, nghiên cứu sâu từng nhóm đối
tƣợng để đề xuất thời điểm, thời gian đƣa các nhóm giải pháp này này vào
thực hiện BHYT theo luật định và tiến tới việc bao phủ BHYT cho toàn dân.
- "Những giải pháp thúc đẩy tiến trình BHYT toàn dân", (2007) của Đỗ
Văn Sinh, đăng trên tạp chí BHXH, số 10. Bài viết đã đánh giá những thuận
chế, chính sách tài chính và các hoạt động BHYT. Hệ thống tổ chức bộ máy
và chính sách BHYT từng bƣớc đƣợc hoàn thiện, nhiều văn bản pháp luật về
BHYT đƣợc ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai chính sách
BHYT. Đối tƣợng tham gia BHYT ngày càng đƣợc mở rộng và tăng dần số
lƣợng; quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT ngày càng đầy đủ hơn; tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh BHYT ngày càng phù hợp hơn, đƣợc triển khai cả khu
vực công lập và tƣ nhân; thu, chi quỹ BHYT tăng dần hàng năm. Bên cạnh
những thành tựu đã đạt đƣợc, Báo cáo cũng đã đánh giá những tồn tại, bất cập
nhƣ: mức độ bao phủ BHYT trong dân thấp (khoảng 46% dân số), một số
quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT chƣa rõ ràng, mối quan hệ giữa quyền
lợi và mức đóng chƣa đƣợc giải quyết tốt; công tác tuyên truyền chƣa đồng
bộ, thiếu tính hấp dẫn. Để khắc phục tình trạng hạn chế, bất cập và từng bƣớc
hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHYT, nâng cao chất lƣợng khám, chữa
bệnh của nhân dân, tác giả đƣa ra 5 nhóm giải pháp cần đẩy mạnh thực hiện.
- Gần đây nhất, vào tháng 10 năm 2013, Trung tâm thông tin khoa học,
Viện nghiên cứu lập pháp của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc Hội có nghiên cứu
chuyên đề "Bảo hiểm y tế toàn dân - Thực trạng và kiến nghị", đăng tải trên
cổng thông tin điện tử Viện nghiên cứu Lập pháp của Quốc Hội. Chuyên đề
đã giới thiệu một số thông tin khái quát về BHYT, nêu các lý do mà Việt Nam
đã xác định mốc thời gian 01/01/2014 là thời điểm các đối tƣợng có trách
nhiệm tham gia BHYT và có lộ trình từ 3 - 5 năm đảm bảo bao phủ toàn dân.
6
Chuyên đề cũng đã nêu ra thực tiễn kinh nghiệm quốc tế cho thấy không một
nƣớc nào thực hiện thành công BHYT toàn dân nếu dựa trên sự tham gia tự
nguyện, ở các quốc gia, luật pháp hầu hết bắt buộc thực hiện BHYT toàn dân,
tuy thời gian hoàn thành có khác nhau, nhƣng có chung về điều kiện kinh tế là
GDP đạt hơn 1.500 USD/đầu ngƣời. Chuyên đề đã đánh giá thực trạng thực
- “Bảo hiểm y tế cho người nghèo ở Hà Nội” (2010), Luận văn Thạc sỹ
của Nguyễn Thanh Bình, Trƣờng Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động BHYT cho
ngƣời nghèo, đánh giá thực trạng BHYT cho ngƣời nghèo trên địa bàn Thành
phố Hà Nội từ năm 2005-2010; Nêu ra những kết quả thực hiện và những tồn
tại, hạn chế trong hoạt động này và nguyên nhân của nó. Luận văn đã phân
tích, nghiên cứu sâu 3 vấn đề về hoạt động BHYT cho ngƣời nghèo ở Hà Nội
đang đặt ra tại thời điểm lúc đó là: Hệ thống bệnh viện bị quá tải; Chi phí y tế
vƣợt khả năng quỹ khám chữa bệnh cho ngƣời nghèo; Còn quá nhiều rào cản
khiến các bệnh nhân nghèo ít đến với các cơ sở KCB. Luận văn đã đƣa ra 5
giải pháp chủ yếu thúc đẩy BHYT cho ngƣời nghèo tại Thành phố Hà Nội.
- "Bảo hiểm y tế cho người nghèo ở tỉnh Nghệ An" (2014), Luận văn
Thạc sỹ của Nguyễn Thị Ái Linh, Trƣờng Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội. Luận văn đã đánh giá, làm rõ thực trạng hoạt động BHYT cho ngƣời
nghèo tại tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng
ghi nhận, chỉ ra những việc chƣa làm đƣợc nhƣ: công tác tuyên truyền còn
hạn chế, bất cập; bình xét hộ nghèo chƣa chính xác; cung cấp dịch vụ y tế còn
hạn chế, thủ tục khám, chữa bệnh còn phiền hà; lạm dụng quỹ BHYT còn phổ
biến; cấp trùng thẻ BHYT còn xảy ra. Luận văn đã nêu ra những vấn đề nổi
cộm đòi hỏi phải đƣợc giải quyết đó là: quy định ngƣời nghèo cùng chi trả 5%
chi phí khám, chữa bệnh là khó cho đối tƣợng; mức đóng BHYT thấp; cơ sở
KCB từ huyện đến tỉnh bị quá tải; mức hƣởng BHYT phức tạp gây bất lợi cho
8
đối tƣợng tham gia BHYT. Từ đó tác giả đã đƣa ra 5 nhóm giải pháp cần phải
thực hiện đồng bộ trong thời gian tới.
- "Kết quả sau 3 năm thực hiện Luật Bảo hiểm y tế" (2013), của Phan
Thanh Tùng, đăng trên Báo Quảng Bình ngày 01 tháng 7. Báo cáo đã đánh
Những nghiên cứu công bố trên là nguồn tài liệu quý giá để tác giả tham
khảo, kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn.
Tuy nhiên về khía cạnh BHYT toàn dân, đặc biệt là tại địa bàn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình thì chƣa có công trình nghiên cứu nào đƣợc công
bố trong nƣớc và nƣớc ngoài. Hiện nay, còn 26% dân số tại thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình chƣa tham gia BHYT; tình hình kinh tế - xã hội cả
nƣớc nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng trong năm 2013, gặp nhiều khó
khăn đã ảnh hƣởng lớn đến hoạt động BHYT. Để triển khai thực hiện tốt lộ
trình BHYT toàn dân, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài này, đánh giá, phân
tích một cách toàn diện, có hệ thống về phát triển BHYT toàn dân tại thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Các công trình đã đƣa ra nhiều giải pháp để phát triển BHYT, nhƣng
chƣa nghiên cứu sâu, đánh giá cụ thể về thực trạng hoạt động BHYT tại thành
phố Đồng Hới để có biện pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh việc thực hiện BHYT
toàn dân tại thành phố Đồng Hới. Vì vậy, đây là khoản trống đề tài cần tiếp
tục nghiên cứu.
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm y tế toàn dân
1.2.1. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của Bảo hiểm y tế
1.2.1.1. Khái niệm và bản chất của Bảo hiểm y tế
a. Khái niệm
Cũng nhƣ hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan
điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
về cách tiếp cận BHYT, coi nó là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại
hình hoạt động phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho ngƣời tham gia
10
khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, BHYT "là loại hình bảo hiểm do
dụng đối với mọi đối tƣợng có nhu cầu tự nguyên tham gia BHYT, kể cả đối
tƣợng đã tham gia BHYT bắt buộc nhƣng muốn tham gia BHYT tự nguyện để
đƣợc hƣởng mức dịch vụ BHYT cao hơn đối với ngƣời tham gia BHYT bắt
buộc; ngƣời nƣớc ngoài đến làm việc, học tập, du lịch tại Việt Nam. BHYT tự
nguyện đƣợc áp dụng với mọi đối tƣợng có nhu cầu tham gia BHYT không
phân biệt thành phần kinh tế, giới tính, tuổi tác, khu vực làm việc…kể cả đối
tƣợng đang tham gia BHYT bắt buộc.
BHYT bắt buộc là loại hình BHYT chỉ áp dụng đối với một nhóm đối
tƣợng nhất định, thƣờng là những khu vực có tiềm lực kinh tế (thành phố, thị
xã, trung tâm...), có thu nhập ổn định (tiền lƣơng, tiền công). Tiêu chí để định
mức phí BHYT thƣờng đƣợc tính theo tỷ lệ % thu nhập của ngƣời tham gia
bảo hiểm, ngƣời có thu nhập cao thì đóng nhiều, nhƣng việc hƣởng chế độ
BHYT lại dựa trên sự kiện pháp lý (ốm đau, tai nạn…) theo quy định của
pháp luật. Ngƣời có thẻ BHYT bắt buộc đƣợc hƣởng chế độ BHYT khi KCB
ngoại trú và nội trú gồm: khám bệnh, chẩn đoán và điều trị, xét nghiệm, chẩn
đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, các thủ thuật, phẩu thuật, máu, dịch
truyền; sử dụng vật tƣ thiết bị y tế, chi phí khám thai, sinh con…Đƣợc thanh
toán toàn bộ chi phí KCB BHYT. Trƣờng hợp sử dụng các dịch vụ kỹ thuật
cao, chi phí lớn đƣợc thanh toán theo một tỷ lệ nhất định do pháp luật quy
định. Ngƣời bệnh BHYT tự thanh toán các khoản chi phí vƣợt mức thanh toán
tối đa theo quy định (trừ một số đối tƣợng nhất định)
b. Bản chất của bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh xã hội của mỗi
quốc gia, nhằm bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, cần phải có trách
nhiệm của Nhà nƣớc, của mọi tổ chức, cá nhân và cả cộng đồng; có sự liên
kết chặt chẽ để chia sẻ rủi ro bệnh tật, mang tính cộng đồng giữa các thành
12