Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện quảng ninh tỉnh quảng bình luận văn ths kinh tế 60 31 01 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ THỊ MỸ THÚY

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Ở HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ THỊ MỸ THÚY

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Ở HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


nhƣ̃ng tài liê ̣u thƣ̣c tế và thông tin cầ n thiế t để tôi hoàn thành tố t luâ ̣n văn này.
Đặc biê ̣t, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS . Bùi Đại Dũng ,
ngƣời đã hết lòng giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành Luâ ̣n
văn tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song Luận văn
vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhấ t đinh.
̣ Tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp
ý của quý thầ y, cô và các bạn đồng nghiệp.


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở
Huyê ̣n Quảng Ninh , tỉnh Quảng Bình
Số trang:

127 trang

Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa:

Kinh tế Chính trị

Thời gian: 2014/10

Bằng cấp: Thạc sỹ

Ngƣời nghiên cứu:
Giáo viên hƣớng dẫn:

Lê Thị Mỹ Thúy

tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao. Cụ thể:
1. Công tác quy hoạch, kế hoạch về sản xuất nông nghiệp và quy hoạch
đất sản xuất.
2. Đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến
3. Chú trọng việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao
chất lƣợng nguồn nhân lực.
4. Hoạt động tín dụng hỗ trợ sản xuất.
5. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thƣơng mại, liên kết thông tin, phát triển
và mở rộng thị trƣờng.
6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất và sự
liên doanh, liên kết trong sản xuất nông nghiệp
7. Công tác quản lý của Nhà nƣớc.
Kết quả nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị này là đồng nhất với mục
tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.


MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt ..........................................................................................i
Danh mục các bảng biểu ....................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ................. 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu................................................................................. 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài .................................................... 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc..................................................... 6
1.1.3. Những khoảng trống cần nghiên cứu .....................................................11
1.2. Cơ sở lý luận .............................................................................................12
1.2.1. Khái niệm sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp ............................122
1.2.2. Nội dung sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp ...............................15
1.2.3. Đặc trưng cơ bản phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng

3.1.1. Điều kiện tự nhiên. .............................................................................41
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................44
3.1.3. Những lợi thế và những khó khăn ......................................................51
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế chung huyê ̣n Quảng Ninh ..........................53
3.2.1. Chủ trương phát triển kinh tế của huyện ..........................................53
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Quảng Ninh .......................53
3. 3. Thƣ̣c tra ̣ng phát triển nông nghiê ̣p theo hƣớng sản xuấ t hàng hóa..........55
3.3.1. Phát triển nông nghiệp trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp và thủy sản .......................................................................................56
3.3.2. Hoạt động của các loại hình dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp .........71
3.3.3. Hoạt động của các loại hình tổ chức sản xuất và sự liên doanh , liên
kết trong sản xuất nông nghiệp. ...................................................................73
3.3.4. Đánh giá chung: ................................................................................82

Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 ........................................................ 87


4.1. Bối cảnh ảnh hƣởng đến sự phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hóa ...........................................................................................................87
4.1.1. Những cơ hội mới ..............................................................................87
4.1.2. Những thách thức mới: ......................................................................87
4.2. Những quan điểm phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa88
4.2.1. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững. ....89
4.2.2. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phải gắn liền với
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới .................89
4.2.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phải có sự
quản lý của Nhà nước. .................................................................................90
4.3. Định hƣớng và giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4

CN - XD

Công nghiệp, xây dựng,

5

GT

Giá trị

6

GTSP

Giá trị sản phẩm

7

HH

Hàng hóa

8


SP

Sản phẩm

14

SPHH

Sản phẩm hàng hóa

15

SX

Sản xuất

16

TM - DV

Thƣơng ma ̣i - dịch vụ

17

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

18



2

Bảng 3.2

Thực trạng dân số, lao động và việc làm

45

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

Thực trạng phát triển giao thông năm 2013

47

5

Bảng 3.5

Thực trạng phát triển thuỷ lợi năm 2013

48

6


ngành kinh tế từ 2009 - 2013 (theo giá so
sánh 2010)

9

Bảng 3.9

10

Bảng 3.10

11

Bảng 3.11.

Tình hình phát triển ngành trồng trọt giai đoạn

60

2009 - 2013
Tình hình phát triển sản xuất hàng hoá

63

ngành trồng trọt giai đoạn 2009 – 2013
Tình hình phát triển ngành chăn nuôi giai
đoạn 2009 - 2013

ii

Tình hình phát triển ngành lâm nghiệp giai

Bảng 3.18

67

đoạn 2009 – 2013
Tình hình phát triển sản xuất hàng hoá

68

ngành lâm nghiệp giai đoạn 2009 – 2013
Tình hình phát triển ngành thuỷ sản giai

69

đoạn 2009 – 2013
Tình hình phát triển sản xuất hàng hoá trong

70

ngành thuỷ sản giai đoạn 2009 - 2013
Tình hình dịch vụ hỗ trợ phát triển nông

71

nghiệp giai đoạn 2009 - 2013
Tình hình phát triển các loại hình sản xuất

18

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, là
ngành sản xuất vật chất quan trọng, cơ bản của xã hội, cung cấp nhiều sản
phẩm thiết yếu cho đời sống. Là thị trƣờng rộng lớn của các ngành sản xuất,
dịch vụ trong nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban
đầu cho sự phát triển. Đa số các nƣớc phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để
đảm bảo an ninh lƣơng thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu cần thiết của ngƣời
dân và tạo nền tảng, cơ sở cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát
triển. Một trong những yếu tố nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế là phát triển
nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa là vấn đề quan tâm hiện nay của
nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển, trong đó
có Việt Nam.
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp với xuất phát điểm thấp, hiện có trên
70% dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc trong lĩnh vực
nông nghiệp. Trong những năm qua, Đảng và nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ
trƣơng và giải pháp phát triển nông nghiệp từ kinh tế hàng hoá nhỏ lên nền kinh
tế thị trƣờng hiện đại nhằm phát triển nền nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
hóa nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập
nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt khi chúng ta tham gia hội nhập kinh tế
quốc tế. Trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng, lợi thế để phát triển nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá lớn nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống cho ngƣời nông dân; góp phần thực hiện thắng lợi Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.
Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp theo ƣớng sản xuất hàng hóa ở nƣớc ta
vẫn còn nhiều hạn chế. Đó là, sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp với quy
1


mô hiệu quả chƣa cao, năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động

trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, hội nhập kinh tế quốc tế thì
việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học để phát triển nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan
trọng. Nhận thức đƣợc điều đó, tôi đã chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa sẽ đƣa lại lợi ích
gì cho nhân dân huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình?
- Tại sao Huyện Quảng ninh chƣa đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa?
- Để phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa tại huyện
Quảng Ninh, thì cần phải làm gì?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu: Đề xuấ t nhƣ̃ng giải pháp phát triển nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hóa ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Nhiệm vụ:
Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hóa ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Đề xuất những giải
pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
hoá ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở Huyện Quảng
Ninh, Tỉnh Quảng Bình.
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3


- Về nội dung và không gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển nông

khai thác các nguồn lực , đặc biệt là nguồ n lƣ̣c đất đai phục vụ sản xuất nông
nghiệp, có các tác giả Martin Ravallion, Dominique van de Walle với tác
phẩm “Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi: cải cách và nghèo đói ở nông thôn
Việt Nam” (2008). Tác giả Sally P.Marsh, T Gordon MacAulay và Phạm
Hùng về “Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam” (2007).
Những nghiên cứu đó cho rằng việc chia nhỏ đất đai đã phát huy đƣợc tính tự
chủ, sự năng động sáng tạo của nông dân trong sản xuất nhằm tăng năng suất
và sản lƣợng cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, việc chia nhỏ đất đai đã cản trở
việc áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa trong nông nghiệp và chính việc sản
xuất manh mún đó đang làm chậm quá trình phát triển phát triển nông nghiệp
hiện đại ở Việt Nam.
- Những vấn đề về tổ chức sản xuất nông nghiệp có các nghiên cứu nhƣ
Chambert R., Phát triển nông thôn - hãy bắt đầu từ những người cùng khổ
(1991), Ellis Ph., Kinh tế hộ gia đình với phát triển nông nghiệp (1993).
Những nghiên cứu này cho thấy, chủ trƣơng phát triển kinh tế hộ từ những
ngày đổi mới là đúng đắn. Tuy nhiên, với kinh nghiệm quốc tế về tổ chức sản
5


xuất và tiêu thụ sản phẩm thì việc phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam
với quy mô sản xuất nhỏ lẽ và năng lực sản xuất thấp thì cần phải tổ chức sản
xuất theo kiểu liên doanh, liên kết hình thành các vùng sản xuất tập trung
chuyên canh, liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với các đối tác khác trong
chuỗi ngành hàng nông sản nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, vấn đề phát triển nông nghiệp nói chung, phát
triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa nói riêng đã trở thành quan
điểm của Đảng và đƣờng lối chính sách của Nhà nƣớc và đƣợc khẳng định
trong nhiều nghị quyết của các Đại hội của Đảng . Đặc biệt là sau khi Việt

quả các nguồn lực. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng
yêu cầu sản xuất, đời sống. Năm là, tiếp tục đổi mới các hình thức tổ chức sản
xuất. Tăng cƣờng các hình thức hợp tác, liên kết, hỗ trợ cho nông dân trong sản
xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm. Sáu là, đẩy mạnh nghiên cứu,
chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản,
chế biến sản phẩm. Tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại để nâng cao giá trị gia
tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng. Bảy là, đổi mới và nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tám là, đổi mới cơ chế
chính sách, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tƣ và lĩnh
vực nông nghiệp và xây dựng Nông thôn mới. Chín là, nâng cao năng lực của
bộ máy quản lý Nhà nƣớc về nông nghiệp.
- Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững, do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây
dựng đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

899/QĐ-TTg

ngày 10/6/2013. Đề án đã đƣa ra các mu ̣c tiêu và quan điể m tái cơ cấ u ngành
nông nghiê ̣p; nô ̣i dung và các giải pháp chiń h để thƣ̣c hiê ̣n tái cơ cấ u ngành
nông nghiê ̣p theo hƣớng nâng cao giá tri gia
̣ tăng .
7


- Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuấ t nông nghiệp đến năm2020 và tầm
nhìn đến năm 2030, đƣợc đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012. Trên cơ sở đánh giá thực trạng nông nghiệp
nông thôn trong nhƣ̃ng năm qua để đƣa ra các quan điể m quy hoa ̣ch , mục tiêu
phát triển, định hƣớng quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t vaphát
triển sản xuất nông nghiệp

̣ đƣơ ̣c lơ ̣i ić h thiế t thƣ̣c của các chủ thể tham gia và

o chuỗi giá tri nông
̣

sản khi thực hiện mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong chuỗi
giá trị sản xuất, chế biế n và tiêu thu ̣ sản phẩm.
- Cuố n sách ”Thương mại hóa nông nghiê ̣p , chuỗi giá tri ̣ và giảm
nghèo” (2004) do Ngân hàng châu Á phát hành . Tác phẩm cho rằng , nhƣ̃ng
nƣớc đang phát triể n sau khi sản xuấ t mà đảm bảo an ninh lƣơng thƣ̣c thì cầ n
chuyể n đổ i nề n nông nghiê ̣p dƣ̣a vào sản xuấ t lƣơng thƣ̣c là chính sang mô ̣t
nề n nông nghiê ̣p c ó khả năng đáp ứng nhu cầu của chuỗi giá trị sản phẩm
nhằ m ta ̣o thu nhâ ̣p cho ngƣời nông dân và chuyể n dầ n nề n kinh tế sang hoa ̣t
đô ̣ng phi nông nghiê ̣p.
- TS. Dƣơng Ngọc Thí và Ths. Trần Minh Vĩnh (2006) chủ nhiệm đề tài
“Nghiên cứu đánh giá các hình thức giao dịch thương mại nông sản ở Việt
Nam” của Viện Chính sách và chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông thôn .
Đề tài tập trung phân tích 4 hình thức giao dịch nông sản: thứ nhất, là mua
bán tự do thông qua ngƣời thu mua; thứ hai, mua bán thông qua hợp đồng
giữa doanh nghiệp với hộ nông dân; thứ ba, mua bán thông qua hợp đồng
giữa doanh nghiệp với hợp tác xã và tổ hợp tác; thứ tƣ, mua bán tại các chợ
đầu mối nông sản.
- Tác phẩm “Tác động của hội nhập kinh tế quố c tế đố i với

phát triển

nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam” (2008) của TS . Nguyễn Tƣ̀ cho rằ ng , nông nghiê ̣p
phải tận dụng những cơ hội thị trƣờng khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ,
xem đây là điề u kiê ̣n , là cơ hội để phát triển nông nghiệp theo hƣớng lấy thi ̣
trƣờng làm căn cứ để phát triển.

sản xuấ t nông nghiê ̣p và vai trò, nhiệm vụ của từng nhà trong mối liên kết đó.
Thƣ́ hai, nhấ n mạnh vai trò của doanh nghiê ̣p trong mố i liên kế t, đă ̣c biê ̣t sau
khi tham gia hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế. Thƣ́ ba , đề cao trách nhiệm của nhà
khoa ho ̣c trong viê ̣c nghiên cƣ́u các giống vật nuôi , cây trồng mới và chuyển
giao các quy trình kỹ thuật mới. Thƣ́ tƣ, khẳ ng đinh
̣ vai trò quản lý của Nhà
10


nƣớc với nhƣ̃ng cơ chế , chính sách hỗ trơ ̣ sản xuấ t nông nghiê ̣p.
- Bài viết “Phát triển nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa ở Huyện Ninh
Phƣớc, Tỉnh Ninh Thuận”, của tác giả Xuân Bính (2014). Bài viết nêu rõ , để
phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa thì cần phải: thứ nhất,
xây dƣ̣ng quy hoa ̣ch vùng sản xuấ t hàng hóa tâ ̣p trung phù hợp với từng vùng;
thứ hai, tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để đƣa sản xuất nông nghiệp
phát triển ngày càng tăng về quy mô, chất lƣợng và sức cạnh tranh trên thị
trƣờng. Thứ ba, đầu tƣ xây dƣ̣ng kết cấu hạ tầng, nâng cao chất lƣợng hoạt
động dịch vụ hỗ trơ ̣ sản xuấ t nông nghiê ̣p và xây dựng thƣơng hiệu hàng hoá
cho một số sản phẩ m chủ lực.
Các công trình nghiên cứu nêu ở trên, mặc dù có đề cập đến phát triển
nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở các khía cạnh khác nhau nhƣng
đều nói về phát triển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, ít đi sâu nghiên
cứu về một vùng miền cụ thể, đặc biệt chƣa có công trình nào nghiên cứu cụ
thể về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở huyện Quảng
Ninh giai đoạn 2009-2013. Vì vậy, đây là một đề tài độc lập, đề cập một cách
đầy đủ và hệ thống về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Các công trình đó đã cung cấp phƣơng
pháp luận cho luận văn của tác giả. Đồng thời, tác giả luận văn kế thừa một
cách chọn lọc những kết quả nghiên cứu đó.
1.1.3. Những khoảng trống cần nghiên cứu

tế quốc dân. Là khu vực duy nhất sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, là yếu tố
đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con ngƣời và phát
triển kinh tế xã hội. Ngày nay, mặc dù trình độ khoa học công nghệ ngày càng
phát triển nhƣng vẫn chƣa ngành nào có thể thay thế đƣợc. Xã hội càng phát
triển, đời sống con ngƣời ngày càng cao thì nhu cầu của con ngƣời càng cao.
Nông nghiệp không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ
12


thống sinh học, kỷ thuật. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành
trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo
nghĩa rộng bao gồm cả ngành nông nghiệp thuần túy, lâm nghiệp và ngành
thuỷ sản. So với các ngành kinh tế khác, sản xuất nông nghiệp có những đặc
điểm cơ bản đó là: sản xuất nông nghiệp chịu tác động và chi phối mạnh mẽ
của các quy luật tự nhiên và các điều kiện cụ thể nhƣ đất đai, khí hậu, thời
tiết. Lao động nông nghiệp của con ngƣời phụ thuộc vào quá trình tăng trƣởng
của sinh vật; mỗi loại cây trồng, vật nuôi có quy luật vận động riêng của nó,
đặc điểm đó có vai trò quyết định đến năng suất lao động trong nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản thực hiện trên một không gian
rộng lớn và thời gian dài. Thời gian lao động và thời gian sản xuất không ăn
khớp, tính thời vụ cao, tiềm năng lao động trong nông nghiệp còn rất lớn, nhất
là những vùng chậm phát triển. Đất đai là tƣ liệu sản xuất quan trọng, đặc biệt
không thể thay thế đƣợc trong hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, diện tích
đất sản xuất nông nghiệp có xu hƣớng giảm do tác động của quá trình công
nghiệp hoá và đô thị hoá. Chủ thể chính của sản xuất nông nghiệp là nông dân
với trình độ văn hoá, khoa học và kỹ thuật còn thấp.
Ngoài những đặc điểm trên, thì sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam còn có
đặc điểm riêng đó là Việt Nam là một nƣớc đất hẹp, ngƣời đông, bình quân
diện tích đất canh tác trên đầu ngƣời thấp. Nƣớc ta chịu ảnh hƣởng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm là điều kiện thuận lợi cho các loại cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status