Giáo án phát triển năng lực: Chủ đề Phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10 - Pdf 55

Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (2 tiết)
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức
- Khái niệm về: chất khử, chất oxi hoá; sự khử, sự oxi hoá.
- Nêu được các bước thiết lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
2. Kĩ năng
- Xác định chất khử, chất oxi hoá; quá trình khử, quá trình oxi hoá.
- Lập được phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng
electron.
3. Thái độ
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng các kí hiệu, cách viết các nguyên tố hóa học.
- Năng lực tính toán: sử dụng định luật bảo toàn electron.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: từ số oxi hoá, nêu tính chất (chất khử, chất oxi
hoá)
- Năng lực liên hệ thực tiễn: Nhận biết các phản ứng oxi hóa – khử trong đời sống.
II. Trọng tâm
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng
electron.
III. Chuẩn bị
- GV: Sách giáo khoa, giáo án.
- HS: Đọc trước bài mới
IV. Phương pháp dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Đàm thoại gợi mở.
- Hoạt động theo nhóm
V. Tiến trình bài học theo chủ đề

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
b) Cân bằng các phản ứng trên
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về phản ứng oxi hoá khử xảy ra trong thực tế. Xác định chất khử, chất oxi
hoá?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

(b) Fe + HCl → FeCl2 + H2
0

t
(c) Al + O2 ��� Al2O3.
t0

(d) FeS2 + O2 ��� Fe2O3 + SO2.
- Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động theo nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết
quả của cá nhân
- Hoạt động chung của cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý và
bổ sung.
Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ kịp thời; nêu khái niệm theo sự
thay đổi số oxi hoá và sự cho nhận electron.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- Sản phẩm: HS vận dụng và xác định được ở 4 phản ứng (a), (b), (c), (d).
I. Phản ứng oxi hoá – khử
- Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhường electron.
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
- Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron.
- Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu electron.
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số
nguyên tố.


- Đánh giá kết quả:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các
nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ.
+ Thông qua báo cáo: qua báo cáo và sự góp ý của các nhóm, GV biết được HS đã nắm được
kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở hoạt động tiếp theo.

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Nội dung hoạt động: Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng
bằng electron.
c) Phương thức tổ chức hoạt động
- GV đưa ra ví dụ mẫu:
Thí dụ 1:
P + O2 P2O5


- GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên tố, xác định chất khử, chất oxi hoá, ghi quá
trình khử, quá trình oxi hoá?
- HS xác định chất khử, chất oxi hóa và viết các quá trình.
- GV hỏi: Để số e chất khử cho=số e chất oxi hoá nhận thì ta cần nhân quá trình khử, quá trình
oxi hoá với hệ số bao nhiêu?
- HS trả lời.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS điền các hệ số vào phương trình.
- GV đưa ra ví dụ 2, yêu cầu HS cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
Thí dụ 2:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
- HS hoạt động cá nhân để hoàn thành phương trình.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để cân bằng các phương trình trong phiếu học tập theo
phương pháp thăng bằng electron.
- GV mời một cá nhân trình bày kết quả ví dụ 2, các HS khác góp ý.
- GV mời một nhóm trình bày kết quả cân bằng các phương trình trong phiếu học tập số 1, các
nhóm khác góp ý, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn trong bước điền hệ số vào phương trình (bước 4). Khi đó GV bao quát
lớp và hướng dẫn HS cách điền hệ số vào phương trình.
d) Sản phẩm

-2

2O

(quá trình khử)

Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào phản ứng, kiểm tra cân bằng số nguyên tử
của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế:
4P + 5O2 → 2P2O5
Thí dụ 2:


+3 -2

+2 -2

0

Fe2O3 + 3CO → 2Fe
+3

+ 3CO2

0

x 1 2Fe + 2.3e
+2

x3


Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau
Câu 1: Phản ứng Fe3+ +1e → Fe2+ biểu thị quá trình nào sau đây?
A. Quá trình oxi hóa.
B. Quá trình khử.
C. Quá trình hòa tan.
D. Quá trình phân hủy
Câu 2: Cho các phản ứng sau:
A. 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
C. 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4
Ở phản ứng nào NH3 không đóng vai trò chất khử?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:
H2S + KMnO4 + H2SO4(loãng) → H2O + S + MnSO4 + K2SO4
Hệ số của các chất tham gia trong PTHH của phản ứng trên lần lượt là
A. 3, 2, 5.
B. 5, 2, 3.
C. 2, 2, 5.
D. 5, 2, 4.
Câu 4: Hoàn thành PTHH của các phản ứng khi sục khí SO 2 vào dung dịch H2S và dung dịch
nước clo. Trong các phản ứng đó, SO2 đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử?
1) SO2 + H2S → S + H2O
2) SO2 + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

viện, ….)
d) Sản phẩm
- Bài báo cáo của HS hoặc bài trình chiếu powerpoint của HS về phần bài tập GV đã giao.
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
- GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi
học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.


Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực.
1. MỨC ĐỘ BIẾT – câu hỏi định tính
Câu 1. Một nguyên tử lưu huỳnh chuyển thành ion sunfua bằng cách
A. nhận thêm một electron.
B. nhường đi một electron.
C. nhận thêm hai electron.
D. nhường đi hai electron.
Câu 2. Theo quan niệm mới, quá trình oxi hoá là quá trình
A. thu electron.
B. nhường electron.
C. kết hợp với oxi.
D. khử bỏ oxi.
Câu 3. Trong phản ứng AgNO3 + NaCl � NaNO3 + AgCl. Ion bạc
A. chỉ bị oxi hoá.
B. chỉ bị khử.
C. không bị oxi hoá, không bị khử.
D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.
Câu 4: Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử
A. 4Na + O2 � 2Na2O
B. 2Fe(OH)3 � Fe2O3 + 3H2O
C. Na2CO3 + H2SO4 � Na2SO4 + H2O + CO2
D. NH3 + HCl � NH4Cl

Các phản ứng trong đó Cl2 vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa đóng vai trò chất khử là
A. 1, 2.
B. 3, 4.
C. 2, 3.
D. 1, 4.
Câu 5: Hãy nêu hai thí dụ về phản ứng trong đó nguyên tố đóng vai trò chất oxi hoá và nguyên
tố đóng vai trò chất khử ở trong thành phần của cùng một nguyên tử.


3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP – bài tập định lượng và định tính

2
3
2
2

Câu 1: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na , Ca , Al , Mn , S , Cl . Số chất và ion
trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là:
A. 6
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 2: Cho phản ứng hóa học sau
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + NO + H 2O. Biết tỉ lệ = 3 : 4. Sau khi cân bằng phương trình
hóa học trên với hệ số là những số nguyên tối giản, thì hệ số của HNO3 là
A. 10.
B. 8
C. 46
D. 36
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau

b. Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2, NO2, và H2O.
Câu 2: Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng
electron. Xác định chất oxi hoá và chất khử.
1.
2. M  HNO3 � M ( NO3 ) n  H 2O  NH 4 NO3
3. CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O � CuSO4 + FeSO4 + H2SO4
4. Fe(CrO2)2 + O2 + Na2CO3 � Na2CrO4 + Fe2O3 + CO2
5. M + HNO3 � M(NO3)n + NxOy + H2O
Câu 3: Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 loãng lần lượt vào các dung dịch: FeCl2, FeSO4,
CuSO4, MgSO4, H2S, HCl đặc. Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A. 6
B.5
C. 4
D. 3


Câu 4: Nung hỗn hợp A gồm xmol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian, thu được
63,2 gam hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch H 2SO4 đặc, nóng, dư thu
được 6,72 lít khí SO2 ở đktc. Giá trị x là
A. 0,4 mol
B. 0,5 mol
C. 0,6 mol
D. 0,7 mol
Câu 5: Cho 8,4 gam một kim loại M tác dụng hết với oxi thu được 11,6 gam oxit kim loại. Xác
định kim loại M và thể tích oxi phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status