giáo án đổi mới theo hướng phát triển năng lực hs :chủ đề sự điện li - Pdf 39

Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

Ngày soạn:15/8/2016
Tiết: 01

Tuần: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Số tiết: 2 tiết
Tiết 1

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật
tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
2.Kĩ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
* TRỌNG TÂM: Cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản
ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố. Máy chiếu.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung:
GV đặt vấn đề: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến
thức cơ bản của chương trình lớp 10

của Clo biết clo có 2
35
đồng vị là 17 Cl chiếm

I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
+ Vỏ : các electron điện tích 1-.
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron
không mang điện.
2. Đồng vị
a.X + b.Y
A=
100
Thí dụ:
75,77.35 + 24,23.37
A (Cl) =
≈ 35,5
100

Rèn kĩ năng tính
số khối TB hay M.
Năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học.

37

75,77% và 17 Cl chiếm
24,23% tổng số nguyên
tử.
HS:giải bt

lượng rồi chuyển sang 35Br
cấu
hình
electron
E :1s22s22p63s23p64s23d104p5
nguyên tử.
Ch :1s22s22p63s23p63d104s24p5

Hoạt động
3:
Định
luật
tuần hoàn

Pp: vấn đáp
- GV: yêu cầu HS nêu
nội dung ?
- GV:?Sự biến đổi tính
chất kim loại, phi kim,
độ âm điện, bán kính
nguyên tử trong một
chu kì, trong một phân
nhóm chính?
- GV: Yêu cầu HS so
sánh tính chất của đơn
chất và hợp chất của
nitơ và photpho.

Hoạt động - GV: ? Hãy phân loại
4: Liên kết liên kết hoá học ? Mối

H3PO4
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion :hình thành do lực hút tĩnh
điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hoá trị :được hình thành
do sự góp chung cặp electron
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và
loại liên kết hoá học:
Hiệu độ âm
Loại liên kết
điện (χ)
0
phản ứng sau, x ác đ
ịnh chất khử, oxi hóa:
a. KMnO4 + HCl →
KCl + MnCl2 + Cl2 +
H2O
b. Na2SO3 + K2Cr2O7 +
H2SO4  H2O+Na2SO4
+ K2SO4 + Cr2(SO4)3
Hoạt
6:

động - GV:? Tốc độ phản
ứng hoá học là gì ?
Những yếu tố ảnh
hưởng tốc độ phản
ứng ? Cân bằng hoá
học ?
- GV: ? Nêu nguyên lý
chuyển dịch cân bằng
hoá học?
- GV: ? Áp dụng những
biện pháp nào để tăng
hiệu suất phản ứng ?
- GV: Cho ví dụ hs vận
dụng tốc độ Pứ & CB
hoá học để giải:

Năm học: 2016- 2017

2KCl + 8H2O

b. Cân bằng chuyển dịch về phía nào ?
-Giảm to của pứ
-Thêm khí CO2 vào bình
-Tăng dung tích của bình.
- HS: Suy nghĩ trong Giải:
5’, rồi trình bày.,
a. Thu nhiệt vì H>O
- GV: Nhận xét và kết b. Theo nglý chuyển dịch CB thì
luận.
- Chiều  khi to giảm
- Chiều  khi nén thêm khí CO2 vào bình.
- Chiều  khi tăng dt của bình

4. Củng cố:
- Bảng tuần hoàn
- Bản chất liên kết CHT, liên kết ion
- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
- Các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH
5. Dặn dò:
- Ôn tập kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh
- Làm các bài tập về axit sunfuric
Rút kinh nghiệm:

3

Năng lực tư duy,
năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học



Nội dung ( tiêu
đề mục)

Phương pháp, cách thức
tổ chức hoạt động

Nội dung cần đạt được

Hoạt động 1:

-GV: Nêu cấu hình electron
ngoài cùng của nhóm
halogen ? Từ cấu hình suy
ra tính chất hoá học cơ
bản ?
- GV:So sánh tính chất hoá
học cơ bản từ Flo đến Iot ?
- GV: Yêu cầu HS cho thí
dụ chứng minh sự biên
thiên đó ?

I. Halogen:
1. Đơn chất:
X : ns2np5

Đơn chất
halogen

0


thế nào từ F đến I ? VD
chiều tăng tính axit.

Năng lực/kĩ năng
cần hướng tới


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

- GV: ? HF có tính chất nào - HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh.
đáng chú ý ?
4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O
Hoạt động 3:

Đơn chất
oxi,ozon,s

- GV:Yêu cầu HS nêu:
Tính chất hoá học cơ bản ?
nguyên nhân ? So sánh tính
oxi hoá của oxi với ozon ?
cho thí dụ minh hoạ ?
- GV:Yêu cầu HS nêu:
Tính chất hoá học cơ bản
của lưu huỳnh ? giải thích?
VD?
- GV: ? Hãy so sánh tính
oxi hoá của lưu huỳnh với

S

- GV: ? Tính chất hoá học
cơ bản của các hợp chất lưu
huỳnh ? Mối quan hệ giữa
tính oxi hoá -khử và mức
oxi hoá.? VD
Chú ý tính oxi hoá khử
còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác. Dự đoán này
mang tính chất lý thuyết.

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

-2

t
+ Fe 
→ FeS

S

Hoạt động 4:
Hợp chất lưu
huỳnh:

0

S


5


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Hoạt động 5:
Hoạt động 6:
- HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày.
- GV: Nhận xét và sửa sai nếu có.

Năm học: 2016- 2017

khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g?
Giải:
Áp dụng ĐLBT điện tích:
Mg →Mg2+ + 2e
Fe → Fe2+ + 2e
x
x
2x
y
y
2y
+
2H + 2e → H2
1 ← 11,2:22,4=0,5mol
→ 2x + 2y = 1 hay x + y = 0,5 (1)
Lại có: 24x + 56y = 20 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ ta có
x=0,25, y=0,25

-Theo ptpứ nNaX = nAgX
31,84
57,34
=
→ X = 83,13
23 + X 108 + X
-Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp:
X < 83,13 < Y
-Nên x là brom (80) ; Y là iot (127)
b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI
103x + 150 y = 31,84
 x = 0, 28

31,84
→

 x + y = 23 + 83,13 = 0,3  y = 0, 02


4. Củng cố:
- Giải bài toán bằng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích
6


Trường THPT Phạm Văn Đồng

- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình đại số
V. Dặn dò:
- Soạn bài “Sự điện li”
Rút kinh nghiệm:

5. Nội dung 5: Luyện tập
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ
1. Mục tiêu
Kiến thức
Biết được :
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
− Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
− Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều
kiện: + Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
Kĩ năng
− Quan sát thí nghiệm,dự đoán, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li, kết quả
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
− Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
− Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
− Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
− Nhận biết, viết được phương trình điện li một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính,
muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.
− Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc
dung dịch phenolphtalein.
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.

- Năng lực tìm kiếm thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lức kiểm tra, trình bày, đánh giá.
- Năng lực giao tiếp,tự quản lí.
3. . Chuẩn bị của GV và HS
3.1)Chuẩn bị của G v
Nội dung 1:
Hình 11(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN sự điện li, chất điện
li mạnh, chất điện li yếu. Máy chiếu
Dụng cụ hoá chất để tiến hành thí nghiệm :
- Hóa chất: dung dịch muối NaCl, dung dịch đường,nước cất; dung dịch HCl,dung dịch CH3COOH
- Dụng cụ: hệ thống bóng đèn được nối với 2 đầu điện cực đèn cồn, cặp gỗ, giá để ống nghiệm, ống
nghiệm, chậu thủy tinh, ống nhỏ giọt.
Nội dung 2: chuẩn bị các phiếu học tập,bảng phụ,giấy A0
Nội dung 3: chuẩn bị các phiếu học tập,bảng phụ,giấy A0
Nội dung 4: chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm hoặc máy chiếu
Hóa chất: dung dịch BaCl2, Na2SO4, NaOH,HCl,Na2CO3,giấy quỳ.
Dụng cụ: ống nghiệm,giá đỡ ống nghiệm,pibet,ống hút cao su.cốc thủy tinh.
3.2)Chuẩn bị của HS
- Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK.
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề.
9


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

4. Các hoạt động dạy học
Tiết thứ 3:

Vậy: dung dịch…………………………………..
………………………………………………………

Gv : dẫn tiếp
Như vậy, chúng ta sẽ thắc mắc tại sao: dung dịch muối dẫn điện nhưng cũng dung dịch nhưng đường
không dẫn điện hoặc NaCl (dd) dẫn điện nhưng NaCl(khan) không dẫn điện…
Hoạt động 2: Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit,bazo,muối?(10p)
(phương pháp nêu vấn đề,tranh luận => kết luận)
Gv nêu vấn đề:
Vậy thì trong dung dịch muối chứa gì? Trong dung dịch nước đường chứa gì?
Hs tranh luận => nêu ý kiến
Gv kết luận ý kiến đúng.
Tính dẫn điện của các dung dịch axit,bazo,muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân
mang điện tích chuyển động tự do-> gọi là các ion.
+ ion mang điện tích dương : cation
+ ion mang điện tích âm: anion
tan trongnc
=> Vậy axit,bazo,muối 
→ ion =>Nên axit,bazơ,muối là những chất điện li
Còn quá trình phân li các chất ra ion : sự điện li
sudienli
PT điện li: Chất điện li 
→ ion
Ví dụ: NaCl
HNO3 
KOH 
10


Trường THPT Phạm Văn Đồng

……………………………………………………..
…………………………………………………….
- PT điện li: ……………………………………..
- VD: …………………………………………….
………………………………………………..
Cân bằng chất điện li yếu có tuân theo nguyên lí
chuyển dịch cân bằng Lơ sa-tơ-li-ê hay không?
Giải thích?

Hs thảo luận trả lời
GV cùng hs đánh giá
Gv chốt kiến thức và đặt vấn đề mở rộng:
Một hs hòa tan natri oxit vào nước và làm thí nghiệm dẫn điện như trên thấy bóng điện sáng.
Bạn đó kết luận : Na2O là chất điện li.Vậy đúng hay sai? Giải thích?
Gợi ý: Na2O + H2O  2 NaOH
NaOH  Na+ + OHVậy NaOH mới là chất điện li.
Củng cố(9p) và dặn dò
Gv phát phiếu học tập,yêu cầu hs thảo luận nhóm (4hs)
Sau đó gọi hs bất kì lên bảng trình bày
Phiếu học tập củng cố:
Nội dung 1: Sự điện li
1) Cho các chất sau , chất nào là chất điên li?
H2S , SO2,BaCl2, Cl2, KOH,NH4NO3, NaHCO3, H2SO3, CuSO4, CuO.
2) Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. NaClrắn,khan
B. CaCl2 nóng chảy
C. KOH nóng chảy
D. HI hòa tan trong nước
3) Chất nào không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. Mg(NO3)2

- GV nhận xét, cho điểm.
3.Các hoạt động dạy và học
Phương án 1:gv cho hs thảo luận chung ở từng mục => kết luận
Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit, bazo theo thuyết a-re-ni-ut (10p)
Hs nghiên cứu sgk ,thảo luân theo nhóm 2 hs sau đó điền vào phiếu học tập sau :(5p)
Nội dung : phiếu học tập axit –bazo
Axit
Bazo
- Theo a-re-ni-ut, axit là
- Theo a-re-ni-ut, bazo là
….....................................
….....................................
-Vd: viết PT điện li của các axit sau(theo từng
Vd: viết PT điện li của các bazo
nấc)
NaOH:…………………………………………..
HCl: ………………………………………
KOH: …………………………………………..
HNO3: ……………………………………
Ca(OH)2: ……………………………………….
CH3COOH:………………………………….
Ba(OH)2………………………………………..
H2S: …………………………………………….
…………………………………………………..
H3PO4:…………………………………………..
………………………………………………….. =>tính bazo là tính chất của
…………………………………………………. ion…………………
=>tính axit là tính chất của ion…………………
Gv : gọi 2 hs bất kì lên bảng trình bày .Hs khác nhận xét đánh giá.(5p)
=>GV bổ sung,chốt kiến thức

Nội dung : phiếu học tập muối
1) Muối là gì?..................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………….
Gồm những loại muối nào cho ví dụ?
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2) Những muối nào là chất điện li mạnh? Những muối nào là chất điện li yếu?
………………………………………………………………………………………………….
3)Viết PT điện li của các muối sau: KNO3, BaCl2 , KHSO3,NaCl.KCl, NaHSO4, NH4NO3.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….

Gv : gọi 2 hs bất kì lên bảng trình bày .Hs khác nhận xét đánh giá.(5p)
=>GV bổ sung,chốt kiến thức
Nhấn mạnh
+ Cách viết PT điện li của muối axit: nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li
yếu(thuận nghịch) ra ion H+
+ Sự phân li của muối kép và phức chất.
Phương án 2: gv có thể chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm thảo luận cùng 1 nội dung (bảng phụ)sau đó
gv chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Củng cố(7p) và dặn dò
Củng cố
Câu 1: Theo Arennius chất nào sau đây là axit?
A. KOH
B. Al(OH)3.


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

Tiết thứ 5
Nội dung 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC.pH,CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ( 1 tiết)
Phương pháp:
Phương pháp dạy học hợp tác:thảo luận nhóm,khăn trải bàn.
Phương pháp vấn đáp,thuyết trình, dạy học nêu vấn đề.
1. ổn định lớp( 1p)
2.Kiểm tra bài cũ(7p)
HS: Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na 2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2,
Na2HPO4.
- GV nhận xét, cho điểm
3. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Sự điện li của nước,tích số ion của nước (15 p)
Phương pháp :thảo luận nhóm
- Gv nêu vấn đề: thực tế là nước cất không dẫn điện nhưng bằng các dụng cụ đo nhạy người ta thấy nước
vẫn phân li.
- Vậy nước phân li như thế nào,nồng độ các ion ? để tìm hiểu phân này các em hãy nghiên cứu sgk,thảo
luận với nhau trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
Gv: chia lớp thành 4 nhóm,các em thảo luận ,ghi nhanh kết quả của nhóm mình vào bảng phụ.(10p)
(Chọn nhóm nhanh nhất nhận xét)
=> gv cùng hs nhận xét,đánh giá và ghi điểm cho các nhóm.
Nội dung phiếu học tập :Sự điện li của nước,tích số ion của nước
1) Hãy viết phương trình phân li của nước?
…………………………………………………………………………………………………
2)Dựa vào thuyết axit,bazơ của A-rê-ni-ut, hãy cho biết môi trường của nước?
…………………………………………………………………………………………………


Từ kết quả bài trên hs nhanh chóng đưa ra kết quả và rút ra kết luận giá trị pH trong môi trường axit
,bazo,trung tính.
=> gv bổ sung,chốt kiến thức(giá trị pH tỉ lệ nghịch với tính axit)
-Chất chỉ thị axit bazo: thực tế phần này hs đã biết đã học.Gv yêu cầu hs đọc sgk trả lời
Thang pH ? kể tên 1 số chất chỉ thị và sự đổi màu của chúng theo giá trị pH như thế nào?
Hoạt động 3: Củng cố(8p) và dặn dò
Củng cố
Tính nồng độ ion [H+],[OH-],pH trong các dung dịch: H2SO4 0,002 M , Ba(OH)2 0,005M.
Hs thảo luận làm sau đó xung phong lên bảng
Gv cùng hs khác nhận xét, ghi điểm.
Dặn dò: - Học bài, làm bài tập
- Soạn bài mới “phản ứng trao đổi ion”
Rút kinh nghiệm
Duyệt của TTCM
Phan Thị Cát

15


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

Tiết thứ 6:
Nội dung 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
( 1 tiết)
Phương pháp:
Phương pháp dạy học nêu vấn đề,quan sát thí nghiệm trực quan=> hs suy luận giải quyết vấn đề
Phương pháp dạy học hợp tác:thảo luận nhóm,khăn trải bàn.

Trắng
2+
2+
* Phương trình ion đầy đủ: 2Na + SO 4 + Ba + 2Cl- BaSO4+ 2Na+ + 2Cl* Phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42-  BaSO4 ↓
Bản chất của phản ứng là:→Phương trình ion rút gọn thực chất là phản ứng giữa ion Ba 2+ và SO4 2- tạo kết
tủa BaSO4.
2)
2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2  + Na2SO4.
2Na+ + 2OH- + Cu2+ + SO42-  Cu(OH)2 + 2Na+ + SO42Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 ↓

Nội dung phiếu học tập 2: nhóm 2,4
1)Thí nghiệm 2: Dung dịch NaOH(có phenolphtalein) phản ứng với dd HCl.
+ Hiện tượng: …………………………………………………………………………………………….
+ Phương trình dạng phân tử:............................................................................................
+ Phương trình ion đầy đủ: ...............................................................................................
+ Phương trình ion rút gọn:...............................................................................................
16


Trường THPT Phạm Văn Đồng
Năm học: 2016- 2017
Bản chất của phản ứng là....................................................................................................
2)Tương tự cho dd Mg(OH)2 pứ với dd HCl .Viết pt phân tử, ion đầy đủ, ion rút gọn. Rút ra bản chất của
phản ứng đó.
Phiếu trả lời
1)Pt phân tử:
NaOH + HCl → H2O + NaCl
Pt ion đầy đủ:
Na+ + OH- + H+ + Cl- → H2O + Na+ + ClPhương trình ion rút gọn:
H+ +OH- → H2O

Bản chất của phản ứng trao đổi là gì?
Hoạt động 4: củng cố và dặn dò(12p)
Củng cố:
Viết phương trình phân tử, pt ion đầy đủ và ion rút gọn của pư: dd Fe(NO 3)3 và dd KOH; dd K2SO4 và dd
BaCl2; dd Zn(OH)2 và dd H2SO4; dd HNO3 và dd Ba(OH)2
Dặn dò
- Học bài, làm bài tập
- Soạn bài mới “Luyện tập”

17


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Tuần 4
Tiết 7

Năm học: 2016- 2017

Nội dung 5: Luyện Tập: Axit – Bazơ- Muối.

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
1.Ổn định lớp(1p)
2.Kiểm tra bài cũ(7p)
Viết PT phân tử,PT ion đầy đủ,PT ion thu gọn của các phản ứng sau:
a. FeSO4 + NaOH;
b. BaCl2 + AgNO3
c. CaCO3 + H2SO4
3.Bài mới
Hoạt động 1: tóm tắt lại lý thuyết (5p)

Câu 3: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch
a. dd NaOH 0,1M
b.Hòa tan 20 gam NaOH vào 500 ml nước thu được dung dịch A.
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4:Một dd X chứa 0,2mol Al3+, a mol SO42-, 0,25mol Mg2+, và 0,5mol Cl-. Cô cạn dd X thu được m
gam muối khan. Tính m ?
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
18


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………

Hs lên bảng trình bày
Gv cùng hs nhận xét ,cho điểm.
Hoạt động 3: Củng cố(2p)
Củng cố lý thuyết và cách làm các dạng bài tập

19


Trường THPT Phạm Văn Đồng

…………………………………………………………………………………………………………...
Câu 2. Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
2+
2+
a. Ba + CO3 → BaCO 3 ↓
b. NH 4 + OH → NH 3 ↑ + H 2 O
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
Dạng 5: Tính pH dung dịch
Bản chất : Tính [H+] , CM = n/v ,tìm nH+ => tính giá trị pH
Câu 3. Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A.
a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
b. Tính pH của dung dịch A.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
Câu 4. Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0.1M và KOH 0.1M. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung
dịch H2SO4 0.2M thu được dung dịch A.
a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
b. Tính pH của dung dịch A.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………
20


Trường THPT Phạm Văn Đồng

2.Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động 1
− Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng pipet hút
+ Nhỏ giọt chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng pipet hút
+ Lắc ống nghiệm
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa
Hoạt động 2:
- Gv tiến hành thí nghiệm
− Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Tính axit - bazơ
a) màu của giấy chỉ thị có pH = 1
b) + Dung dịch NH3 0,1 M
+ Dung dịch CH3COOH 0,1 M
+ Dung dịch NaOH 0,1 M
Thí nghiệm 2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2−
a) có vẩn đục CaCO3: Ca2+ + CO 3 → CaCO3 ↓
b) kết tủa tan ra ⇒ dung dịch trong dần: CaCO3 + 2H+ → Ca2++ CO2↑ + H2O
c) + Dung dịch chuyển màu hồng

→ H2O
+ Dung dịch mất màu hồng: H+ + OH− ¬


Hoạt động 3:
Hướng dẫn hs về nhà viết bài tường trình
STT

- Mô tả,nêu được hiện
tượng của thí nghiệm
về tính dẫn điện của
dung dịch chất điện li.

Axit –
bazo –
muối

Sự điện li
của nước.
pH.
Chất chỉ
thị axit
bazo.

- Biết được axit , bazo
,hiroxit lưỡng tính,
muối theo thuyết a-reni-ut.
− Nhận biết được một
chất cụ thể là axit,
bazơ, muối, hiđroxit
lưỡng tính, muối
trung hoà, muối axit
theo định nghĩa.
- Tích số ion của
nước, ý nghĩa tích
số ion của nước.
- Khái niệm về
pH, định nghĩa môi

nghiệm.
− Viết được
phương trình điện li
của chất điện li mạnh,
chất điện li yếu.
- Bản chất của chất

Vậndụngcao
- Sự tồn tại của các
phần tử trong dung dịch
điện li.
-Viết được phương
trình điện li của chất
điện li mạnh, chất điện
li yếu.
-Tính được nồng độ
mol của các ion trong
dung dịch điện li chất
điện li mạnh.

− Viết được phương
trình điện li của các
axit,
bazơ,
muối,
Quy luật phân li của hiđroxit lưỡng tính cụ
axit,bazo,muối.
thể.
Viết được PT điện li - Sự tồn tại của các ion
của 1 chất cụ thể

-Ý nghĩa tích số ion
của nước.
-Bản chất các môi
trường và giới hạn
pH từng môi trường.
-Ý nghĩa các đại
lượng trong các biểu
thức.


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Phản ứng
trao đổi
ion trong
dung dịch
các chất
điện li

- Để xảy ra phản ứng
trao đổi ion trong
dung dịch các chất
điện li phải có ít nhất
một trong các điều
kiện:
+ Tạo thành chất kết
tủa.
+ Tạo thành chất điện
li yếu.
+ Tạo thành chất khí.

thu được sau phản
ứng,tính khối lượng kết
tủa hoặc Vkhí thu được


Trường THPT Phạm Văn Đồng

Năm học: 2016- 2017

III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP:
BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI.
1. DẠNG BIẾT
Câu 1: Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước tạo ra dung dịch .
B.Sự điện li là sự phân li 1 chất dưới tác dụng của dòng điện .
C.Sự điện li là sự phân li 1 chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.
D.Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử.
Câu 2: Cho các chất sau đây HNO3, NaOH, Ag2SO4, NaCl, H2SO3, CuSO4, Cu(OH)2. Các chất điện li mạnh
là:
A.NaOH, Ag2SO4, NaCl, H2SO3
B.HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4
C.NaCl, H2SO3, CuSO4
D.Ag2SO4, NaCl, CuSO4, Cu(OH)2
Câu 3: Chất không điện ly là :
A. NaCl
B. NaOH
C. HCl
D. C2H5OH
Câu 4: Chất điện ly mạnh là
A. CH3COOH

Câu 5: Trường hơp nào sau đây không dẫn điện được:
A. Nước muối.
B. NaOH rắn khan. C. dung dịch HCl.
D. Nước biển.
Vận dụng thấp
Câu 1: Dung dịch rất loãng chứa a mol Al2(SO4)3 có 0,6 mol SO42– thì
A. a = 0,2
B. a = 1,8
C. có 0,6 mol Al3+. D. a = 0,6
Câu 2: Dung dịch CH3COOH có chứa các ion là
A. CH3COOB. H+
C. CH3COO-, H+
D. CH3COO-, H+,CH3COOH
Câu 3: [K+] và [CO32-] có trong dd K2CO3 0,05M lần lượt là:
A. 0,1 M; 0,05M
B. 0,2M ; 0,3 M
C. 0,05M ; 0,1M
D. 0,05M; 0,05M
Câu 4: Hòa tan 5,85g NaCl vào nước để được 0,5 lit dung dịch NaCl. Dung dịch này có nồng độ
A. 1M.
B. 0,5M.
C. 0,2M.
D. 0,4M.
Câu 5: Cho các chất sau : KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li

A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3
Vận dụng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status