Giáo án hóa 12 đổi mới theo hướng phát triển năng lực học kỳ II file word - Pdf 50

– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

Bài 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I- MỤC TIÊU
1- Kiến thức
- Nêu được các phương pháp điều chế kim loại.
- Giải thích được nguyên tắc chung của việc điều chế kim loại.
2. Kĩ năng
- Từ tính khử khác nhau của các kim loại biết cách chọn được phương pháp thích hợp để điều chế
kim loại dưa vào dãy điện hóa.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Đinh sắt và dung dịch CuSO4 và điện phân dung dịch CuSO4.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học chung của kim loại?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: (Tiết 1) Tìm hiểu về nguyên tắc I. NGUYÊN TẮC
điều chế kim loại
Mn+ + ne  M
GV hỏi: Trong tự nhiên kim loại nào thường
tồn tại ở dạng tự do?
GV dẫn dắt: Vậy muốn có kim loại đơn chất
phải làm thế nào?
GV dẫn dắt: Trong thực tế để khử các ion kim
loại người ta làm như thế nào?
II. PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động 2: Tìm hiều về phương pháp nhiệt 1. Phương pháp nhiệt luyện
luyện
Đ/c Kloại sau Al: như Zn, Fe, Cu, .. ở dạng oxit

- GV nêu câu hỏi: Những kim loại như thế nào
thì phải điều chế bằng pp điện phân nóng
chảy? Khi đó nguồn electron cung cấp cho ion
kim loại được lấy ở đâu?
- HS viết phương trình ở các điện cực và ptpư
chung của sự điện phân nóng chảy: NaCl;

3. Phương pháp điện phân
a) Điện phân nóng chảy (kim loại  Al)
®pnc
2Al2O3 
 4Al + 3O2
®pnc
MgCl2 
 Mg + Cl2
b) Điện phân dung dịch
+) Muối có oxi: Muối + H2O  Kl + Axit + O2
+) Muối halogen (trừ F-): CuCl2  Cu + Cl2
c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực
AIt
Đl Farađay: m 
nF
-1-


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

NaOH; Al2O3.
- GV giới thiệu điện phân dung dịch.
- GV giới thiệu định luật Farađay.

1. Kiến thức
- Trình bày được kiến thức điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại.
- Giải thích được bản chất của sự ăn mòn kim loại, các kiểu ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn
kim loại.
2. Kĩ năng
- Tính toán được lượng kim loại thu được theo các phương pháp hoặc theo các đại lượng có liên
quan.
3. Thái độ
- Phát hiện được tác hại của sự ăn mòn kim loại, nhất là ở nước ta ở vào vùng nhiệt đới gió mùa,
nóng nhiều vào độ ẩm cao.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bài luyện tập.
- HS: Ôn tập kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài luyện tập:
Hoạt động 1: Trình bày được kiến thức về điều chế kim loại.
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Nguyên tắc chung điều chế kim loại là gì? Có những pp nào điều chế kim loại?
+ Cho biết mối liên hệ giữa pp điều chế kim loại và dãy điện hoá kim loại. Cho biết Cu có thể điều
chế bằng pp nào?
Hoạt động 2: Làm bài tập
Câu 1: Phân biệt, tách chất:

Giả thiết: 108x +64y + 56.(0,05-a)= 8,12 gam hay: 108x +64y = 6,44 g(2*)
Theo (*, 2*): x = 0,03 và y =0,05  ..
V- RÚT KINH NGHIỆM

-3-

loại, chống ăn mòn kim loại.
II - CHUẨN BỊ
1. Dụng cụ
- Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, kéo, dũa hoặc giấy giáp.
2. Hoá chất
Kim loại: Mg, Fe, Cu.
Dung dịch: HCl, H2SO4 và CuSO4.
III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Bài thực hành
Hoạt động 1: Công việc đầu buổi thực hành
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành và một số điểm lưu ý trong tiết thực hành: Đánh giấy
giáp Al để mất lớp Al2O3.
- GV có thể làm mẫu từng thí nghiệm:..
Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Dãy điện hoá kim loại.
- Tiến hành thí nghiệm như SGK.
- Chú ý: Nên dùng dây Fe cắt lấy từng đoạn nhỏ và thay Al bằng Mg.
Dùng dung dịch HCl loãng với lượng 8 ml để trông rõ hiện tượng hơn.
Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh đảy kim loại yếu hơn
ra khỏi dung dịch muối
- Tiến hành thí nghiệm như SGK.
Chú ý: - Dùng dấy giáp đánh sạch thanh Fe (đinh Fe) để phản ứng xảy ra nhanh và rõ ràng hơn.
Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hoá học.
- Tiến hành thí nghiệm như SGK.
Chú ý: - Dùng lượng H2SO4 loãng và nhiều; nên dùng tấm Zn (lấy búa đập bẹp viên kẽm). - Nên
cho 2 giọt CuSO4 loãng.
Giải thích: Cu2+ oxi hoá mạnh hơn H+ nên xảy ra phản ứng: Cu2+ + Zn  Zn2+ + Cu. Phản ứng tạo
ra Cu bám trên bề mặt Zn đủ điều kiện ăn mòn điện hoá vì vậy khí H2 thoát ra nhanh hơn và Zn bị
phá huỷ nhanh hơn
IV- CÔNG VIỆC SAU BUỔI THỰC HÀNH

c. Thái độ
- Học sinh chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức, hứng thú, say mê bộ môn hơn.
- Giáo dục ý thức sử dụng hợp lí, an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường.
2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập.
- Giáo án. Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm.
- Dụng cụ, hóa chất: Na, bình đựng O2, bình đựng khí Cl2 (tùy điều kiện), cốc thủy tinh, nước; Sơ
đồ thùng điện phân NaCl nóng chảy điều ché natri.
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức cũ: tính chất hóa học của kim loại, các phương pháp điều chế kim loại, vị trí của
một nguyên tố trong BTH.
- Chuẩn bị bài mới theo sgk.
III. Chuỗi các hoạt động học
1. Giới thiệu chung
+ Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác kiến thức về cấu hình electron nguyên tử để giải quyết
mục vị trí trong BTH, cấu hình electron nguyên. Kết hợp với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học
tập cho HS.
+ Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung sau: Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình
electron nguyên tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế kim
loại kiềm..
- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm để hình thành kiến thức mới.
+ Củng cố: HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung

Đánh giá thông qua câu trả lời của học sinh ngay tại lớp.
Đánh giá thông qua nhận xét của các bạn trong lớp.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (3 phút): Tìm hiểu vị trí trong BTH và cấu hình electron
a. Mục tiêu hoạt động
- Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm, dự đoán được tính chất hóa
học của kim loại kiềm, so sánh được với các kim loại khác thuộc cùng chu kì .
- Phát triển năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- HS làm việc độc lập
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Hoàn thành các thông tin trong bảng sau và rút ra nhận xét
Gồm các nguyên tố
Cấu hình electron
Cấu trúc mạng tinh thể

Nhận xét:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng:………… , Vị trí chung trong BTH:…………………………
- Các mức oxi hóa:………………………………………………………………………………….
- Tính chất hóa học đặc trưng , so với các kim loại khác thuộc cùng chu kì:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số bạn trình bày kết quả, các bạn khác góp ý, bổ sung.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khi viết
cấu hình e của các nguyên tử có Z lớn.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 theo yêu
cầu của GV.
I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

6. Giải thích quy luật biến đổi đó:……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm HS khác góp ý, bổ sung, GV
hướng dẫn học sinh chuẩn hóa kiến thức và cho điểm nhóm báo cáo.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm học sinh ghi trong vở theo phiếu học tập số 2:
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
+ Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối
lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.
+ Nguyên nhân:kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc
tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim
loại yếu
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS còn lúng túng khi giải thích
nguyên nhân gây tính chất vật lí.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý theo dõi khi các nhóm thảo luận, kịp thời phát hiện những
khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu tính chất hóa
a. Mục tiêu hoạt động
- HS hiểu: tính chất của kim loại kiềm: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với
nước, axit, phi kim).
- Phát triển năng lực hoạt động nhóm; thực hành, thí nghiệm; tư duy, suy luận.
- Kĩ thuật phòng tranh.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm , yêu cầu hoàn thành các nội dung trong phiếu học
tập số 3:
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Làm các thí nghiệm sau:
- TN1: Na tác dụng với O2.
– TN2: Na tác dụng với H2O, có sẵn vài giọt phenolphtalein

 Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hoả
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát
hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá
trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá
chung.
Hoạt động 4 (8 phút): Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
a. Mục tiêu hoạt động
- Nêu được các ứng dụng; trạng thái tự nhiên; phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân
muối halogenua nóng chảy).
- Phát triển năng lực hoạt động nhóm; năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Kĩ thuật phòng tranh
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS HĐ cá nhân: Các em hãy quan sát các hình ảnh ở phần trải nghiệm kết nối, kết
hợp SGK và kiến thức thực tế nêu ứng dụng và trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm.

-9-


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

- HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm như hoạt động 3, cho HS quan sát sơ đồ thùng điện phân hoặc
video mô phỏng điện phân nóng chảy NaCl, để nêu nguyên tác điều chế kim loại kiềm. Trình bày sơ
đồ và ptpu xảy ra.
- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm treo kết quả, một số nhóm trình bày ý kiến; các nhóm
khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm:
IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ

vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy.
C. Dd Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
D. Dd NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Câu 2: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
A. sự khử ion Na+.
B. Sự oxi hoá ion Na+.
C. Sự khử phân tử nước.
D. Sự oxi hoá phân tử nước
- 10 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

Câu 3: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
A. số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất.
B. số lớp electron.
C. số electron ngoài cùng của nguyên tử.
D. cấu tạo đơn chất kim loại.


Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X
Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
A. KOH
B. NaOH
C. K2CO3
D. HCl
Câu 5: Kiểu mạng tinh thể của các kim loại Na, K, Ba là:

c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Là kết quả của yêu cầu trong phiếu học tập.
- Kiểm tra, đánh giá:
+ Thông qua quan sát quá trình hợp tác của các HS trong nhóm, quá trình hoạt động của học sinh,
kịp thời phát hiện khó khăn của HS để có giải pháp hỗ trợ.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Độ chính xác của kết quả về các yêu cầu trong phiếu học tập; khả
năng chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh kiến thức.
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: (2 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các
vấn đề thực tiễn và mở rộng kiên sthuwcs của học sinh .
b. Nội dung hoạt động:
HS giải quyết các câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết các ứng dụng của mỗi kim loại kiềm?
Câu 2: Thuốc muối và bệnh đau dạ dày
Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết nguyên nhân gây đau dạ dày? Loại thuốc
đơn giản được sử dụng để giảm cơn đau dạ dày hiện nay là gì? Cơ chế giảm đau? Nêu các ứng dụng
khác của thuốc muối?
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham
khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi .
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày vào đầu giờ tiết
sau. GV nên có sự động viên, khích lệ HS.
Rút kinh nghiệm:

- 11 -



- Năng lực tính toán.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập.
- Giáo án. Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ.
- Dụng cụ, hóa chất: Mg, Ca,bình đựng O2, HCl, HNO3, cốc thủy tinh, nước
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức cũ: tính chất hóa học của kim loại, , vị trí của một nguyên tố trong BTH.
- Chuẩn bị bài mới theo sgk.
III. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm kết nối (7 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS.
- Nội dung HĐ: Nhớ lại các kiến thức về kiểu mạng tinh thể kim loại, tính chất hóa học của kim
loại kiềm, đặc điểm lớp e ngoài cùng.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi tìm chủ để khái quát cho mỗi bức tranh lồng ghép kiểm tra
bài cũ.
- Cho một HS lên bảng nhìn lần lượt vào 5 bức tranh và cho biết các bức tranh đó mô tả điều gì?
- GV đưa ra 5 bức tranh với 5 chủ đề sau :
- 12 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

1. Các kiểu mạng tinh thể kim loại

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số bạn trình bày kết quả, các bạn khác góp ý, bổ sung.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khi viết
cấu hình e của các nguyên tử có Z lớn.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 theo yêu
cầu của GV.
I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca Rs Ba
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tự của lớp).
BeLi: [He]2s2 Mg: [Ne]3s2 Ca: [Ar]4s2 Sr: [Kr]5s2 Ba: [Xe]6s2
+ GV đánh giá kết quả hoạt động: thông qua quá trình HS HĐ cá nhân.
+ GV dẫn dắt: tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại kiểm biến đổi như thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí
a. Mục tiêu hoạt động
- HS biết: Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp) - Phát triển năng
lực quan sát, suy luận; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đọc tích cực
- 13 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

b. Phương thức tổ chức HĐ:
- Hoạt động nhóm: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 2 HS, sử dụng kĩ thuật đọc tích cực và các
thông tin ở hoạt động 1 cùng với bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm trên màn
chiếu hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP 2

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm HS treo kết quả, nhận xét và chấm điểm chéo nhau, góp
ý, bổ sung cho nhóm bạn; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức.
- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS: học sinh lúng túng trong thao tác làm thí nghiệm và xử lí
hóa chất sau thí nghiệm. GV quan sát để điều chỉnh kịp thời và xử lí hợp lí, an toàn hóa chất bảo vệ
môi trường, đồng thời lưu ý HS về cách bảo quản kim loại kiềm trong thực tế.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm:
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lượng ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử
mạnh. Tính khử tăng dần từ Be đến Ba.
M → M2+ + 2e
Trong các hchất, các KLKT có số oxi hoá +2.
1. Tác dụng với phi kim
2Mg + O2 →2MgO
2. Tác dụng với axit
2. Tác dụng với axit
a) Với HCl, H2SO4 loãng
0

+1

2Mg + 2HCl

+2

0

MgCl2 + H2•

- 14 -

- Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập 4
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- Mỗi bàn là một nhóm: trao đổi, cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập.
- Học sinh trả lời theo nhóm, kết quả được trình bày trên bảng. Các nhóm nhận xét bài làm của
nhóm khác.
- GV: quan sát khi HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì
A. bán kính nguyên tử giảm dần.
B. năng lượng ion hoá giảm dần. 
C. tính khử giảm dần.
D. khả năng tác dụng với nước giảm dần.
2. Dùng phương pháp nào để điều chế kim loại nhóm IIA :
A. Đpdd
B. Đpnc
C. Nhiệt luyện
D. Thuỷ luyện
3. Có 4 mẩu kim loại : Ba, Mg, Fe, Ag nếu chỉ dùng dd H2SO4 loãng thì nhận biết những kim loại
nào :
A. 4 kim loại
B. Ag, Ba
C. Ag, Mg, Ba
D. Ba, Fe
4. Cho 2 g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim
loại đó là kim loại nào sau đây ?
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba

HS giải quyết các câu hỏi sau
Tìm hiểu ứng dụng các hợp chất của kim loại kiềm thổ trong thực tiễn
c. Phương thức tổ chức hoạt động
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham
khảo (thư viện, internet…) để giải quyết câu hỏi .
d. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày vào đầu giờ tiết
sau. GV nên có sự động viên, khích lệ HS.
Rút kinh nghiệm:

- 16 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

Ngày soạn bài: 7/1/2018
Tiết dạy: 43

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2018
Kí duyệt
Nguyễn Văn A

Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ
HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Biết được :
 Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.
2. Kĩ năng

góp ý, bổ sung. Trong HĐ này GV chốt kiến thức ở phần tính chất hoá học của Ca(OH) 2, CaCO3,
CaSO4.2H2O còn không chốt kiến thức ở phần ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O mà chỉ
liệt kê các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ
hình thành kiến thức và HĐ luyện tập.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:
- 17 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

+) Gặp khó khăn khi xác định tính chất hóa học của các chất
- Giải pháp hỗ trợ:
+) GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất chung của bazơ, muối
Phiếu học tập số 1
(Cho học sinh chuẩn bị ở nhà)
Câu 1: Em hãy tham khảo SGK và quan sát những hợp chất Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O đã biết
trong đời sống để trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy nêu tính chất của các hợp chất Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O và minh hoạ bằng
phản ứng cụ thể ?.
2. Các hợp chất Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O có những ứng dụng gì?
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc
của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã
có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O ( 10 phút)
a. Mục tiêu hoạt động

3. Canxi sunfat
 Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống.
 Thạch cao nung:
1600C

CaSO4.2H2O
thaïch cao soá
ng

CaSO4.H2O + H2O
thaïch cao nung

 Thạch cao khan là CaSO4

- 18 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)
3500C

CaSO4.2H2O
thaïch cao soá
ng

CaSO4 + 2H2O
thaïch cao khan

Hoạt động 2 (15 phút): Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài

ứng với dung dịch axit mạnh. X và Y lần lượt là các chất nào, viết pthh minh họa?
Câu 5. Tục ngữ có câu: "Nước chảy đá mòn" trong đó về nghĩa đen phản ánh hiện tượng đá vôi bị
hoà tan khi gặp nước chảy. Phản ứng hoá học nào có thể dùng để giải thích hiện tượng này?
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Là kết quả của yêu cầu trong phiếu học tập.
- Kiểm tra, đánh giá:
+ Thông qua quan sát quá trình hợp tác của các HS trong nhóm, quá trình hoạt động của học sinh,
kịp thời phát hiện khó khăn của HS để có giải pháp hỗ trợ.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Độ chính xác của kết quả về các yêu cầu trong phiếu học tập; khả
năng chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh kiến thức.
Hoạt động 3 (5 phút): Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu hoạt động
- Giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho học sinh.
- GV động viên các học sinh tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp.
b. Nội dung hoạt động: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
1. Cho biết phản ứng mô tả sự tạo thành thạch nhũ trong hang động
2. Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi
nước, cacbon đioxit có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng. Để bảo quản trứng người ta thường
nhúng vào dung dịch Ca(OH)2. Phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình này?
c. Phương pháp hoạt động
HĐ cá nhân: HS về nhà nghiên cứu.
HĐ chung cả lớp: Cho 1 số HS báo cáo vào tiết học sau.
d. Sản phẩm, đánh giá hoạt động
- Sản phẩm: Báo cáo của HS.
- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua kết quả của các báo cáo.
Rút kinh nghiệm:
- 19 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)

+ Cơ sở của việc phân loại tính cứng là gì ? Vì sao gọi là tính cứng tạm thời ? Tính cứng vĩnh cữu?
- Phiếu học tập số 2: + Nguyên tắc làm mềm nước cứng?
+ Các phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu; viết pthh(nếu có).
- Phiếu học tập số 3: Hoàn thành các câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1. Nước cứng là nước :
A. Chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+
B. Chứa 1 lượng cho phép Ca2+ , Mg2+
C. Không chứa Ca2+ , Mg2+
D. Chứa nhiều Ca2+ , Mg2+ , HCO 3
Câu 2. Để làm mềm NCTT dùng cách nào sau :
A. Đun sôi
B. Cho d2 Ca(OH)2 vừa đủ
C. Cho nước cứng qua chất trao đổi cationit
D. Cả A, B và C
2
Câu 3. Dùng d Na2CO3 có thể loại được nước cứng nào:
A. NCTT
B. NCVC
C. NCTP
D. ko loại được
Câu 4. Sử dụng nước cứng không gây những tác hai nào sau :
A. Đóng cặn nồi hơi gây nguy hiểm
B. Tốn nhiên liệu, giảm hương vị thuốc
C. Hao tổn chất giặt rửa tổng hợp
D. Tắc ống dẫn nước nóng
- 20 -


– Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết (L/H: 01633822255)


A. Na2CO3
B. Ca(OH)2
C. Na3PO4
D. Ba(OH)2
Câu 10. Nêu cách loại bỏ cặn trong ấm đun, phích nước?
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài mới.
III. Chuỗi các hoạt động học
1. Giới thiệu chung
+ Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác kiến thức về hợp chất của kim loại kiềm thổ để giải
quyết vấn đề về tính cứng của nước. Kết hợp với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS.
+ Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung sau: khái niệm nước cứng, phân loại nước
cứng, tác hại và cách làm mềm nước cứng.
- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm để hình thành kiến thức mới.
+ Củng cố: HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung
kiến thức trọng tâm đã học trong bài.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm kết nối (7 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS.
- Nội dung HĐ: Nhớ lại các kiến thức về hợp chất của kim loại kiềm thổ
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- Giáo viên chiếu cho HS xem 1 số hình ảnh về nước cứng: hình ảnh ống nước, phích nước, ấm đun
nước bị đóng cặn…liên hệ Ninh Bình là 1 tỉnh có nhiều núi đá vôi, yêu cầu HS có liên hệ gì với vật
dụng đun nước hằng ngày ở nhà.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu tìm hiểu về nước sạch tại địa phương
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Đánh giá thông qua câu trả lời của học sinh ngay tại lớp.

Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ  tính cứng bị mất.
Ca(HCO3)2
Mg(HCO3)2

t0

0

t

CaCO3• + CO2• + H2O
MgCO3• + CO2• + H2O

b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các
muối này không bị phân huỷ.
c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu.
Hoạt động 2 (5 phút): Tác hại của nước cứng
a. Mục tiêu hoạt động
- HS biết vai trò của nước trong đời sống và sản xuất cũng như các tác hại của nước cứng
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
- Kĩ thuật công não
b. Phương thức tổ chức HĐ:
- Hoạt động cá nhân:
- Trong thực tế em đã biết những tác hại nào của nước cứng ?
- Gợi ý: các em nhìn vào những hiện tượng xung quanh mình như ấm đun nước, bình nóng lạnh, xà
phòng…
- Nhận nhiệm vụ
- Suy nghĩ, đọc thêm sách giáo khoa
- Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời
- Các HS lần lượt trả lời để bổ sung kiến thức còn thiếu

+ Có thể dùng nước vôi trong vừa đủ để trung hoà muối axit thành muối trung hoà không tan, lọc
bỏ chất không tan được nứơc mềm.
+ Khi cho dung dịch Na2CO3, Na3PO4 vào nước cứng tạm thời hoặc vĩnh cửu thì có hiện tượng gì
xảy ra ? Viết pư dưới dạng ion.
- Nhận phiếu học tập
- Đọc sgk, trao đổi để trả lời các câu hỏi gợi ý, từ đó thống nhất hoàn thiện phiếu học tập.
- Các nhóm treo két quả lên tường. Báo cáo, nhận xét, góp ý cho nhau
- Kết luận, chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung: + Dựa trên khả năng có thể trao đổi ion của một số chất cao phân tử tự nhiên hoặc
nhân tạo người ta có phương pháp trao đổi ion.
- Hoàn thiện vào vở.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm học sinh ghi trong vở theo phiếu học tập số 2
3. Cách làm mềm nước cứng
- Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng.
a) Phương pháp kết tủa
 Tính cứng tạm thời:
- Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat không tan.
Lọc bỏ kết tủa  nước mềm.
- Dùng Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3 (hoặc Na3PO4).
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2
 2CaCO3 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Na2CO3
 CaCO3 + 2NaHCO3
 Tính cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4).
CaSO4 + Na2CO3  CaCO3 + Na2SO4
b) Phương pháp trao đổi ion
- Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột có
chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc
polime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch.

CaCO 3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2 (tan)

Ca2+ + 2HCO3-

Mg2+ + CO32   MgCO3
MgCO 3 + CO2 + H2O

Mg(HCO3)2 (tan)

Mg2+ + 2HCO3-

C. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về:
+ Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng.
+ Cách làm mềm nước cứng.
+ Cách loại bỏ cặn ấm, cặn phích ở nhà.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết các
vấn đề thông qua môn học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- Mỗi bàn là một nhóm: trao đổi, cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập số 3.
- Học sinh trả lời theo nhóm, kết quả được trình bày trên bảng. Các nhóm nhận xét bài làm của
nhóm khác.
- GV: quan sát khi HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Là kết quả của yêu cầu trong phiếu học tập.
- Kiểm tra, đánh giá:

Nguyễn Văn A

BÀI 28: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM,
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định tính và câu hỏi gắn với thực tiễn về kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ cũng như hợp chất của chúng.
3. Thái độ
- Học sinh chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức, hứng thú, say mê bộ môn hơn.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập.
- Giáo án
2. Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài.
III. Chuỗi các hoạt động
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)
a.Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng các kiến thức đẫ học để giải thích các hiện tượng thực tế
b. Phương thức tổ chức hoạt động
Hoạt động nhóm : GV cho các nhóm thảo luận trả lời phiếu học tập số 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status