Giáo án tự chọn lí 10 theo hướng phát huy năng lực học sinh - Pdf 37

1
Ngày soạn: 9/8/2015
Chủ đề 1. Động học chất điểm. Các bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều
Tiết 1-Chuyển động thẳng đều (CĐTĐ)
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được: Thế nào là chuyển động thẳng đều, công thức tính quãng đường đi được,
phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTĐ.
2. Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến CĐTĐ.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại kiến thức về CĐTĐ.
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
Công việc của thày và trò
Nội dung chính
A. Ôn lí thuyết:
1. Tọa độ của vật trong CĐTĐ:
* Chọn trục tọa độ:
x’ O M0(t0) M(t)
x
- Đàm thoại để ôn lại cho HS x'ox ≡ quĩ đạo của vật.
x0
s
những kiến thức như: Tọa độ * Gốc O ≡ vật mốc.
của vật trong CĐTĐ; tốc độ * Chiều dương: Tùy ý
x

- Cho HS tự giải tiếp.
B. Luyện tập:
công thức: v tb =

- Gọi 1 HS lên chữa?
- Gọi một HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chữa lại.
* Hỏi: Có người tính vận tốc
TB trong 6 giờ kể trên bằng

Bài 1: Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng. Trong 2h đầu
nó đi với tốc độ v1 = 40km / h ; trong 4h tiếp theo nó đi với tốc độ
v 2 = 20km / h . Tính tốc độ trung bình trong 6h nói trên?

Bài giải
v + v2
+ Có: s1 = v1t1 ; và s2 = v 2 t 2 (với t1 = 2h, t 2 = 4h )
cách: v tb = 1
. Làm như
2
+ Trong 6h: Có s = s1 + s2 = v1t1 + v 2 t 2 ; và t = t1 + t 2
thế sai hay đúng?

Nên: v tb =

s v1t1 + v 2 t 2
160
=
= ... =
≈ 26,7km / h.

- Gọi một HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chữa lại.

Câu a:
+ Chọn trục tọa độ x'Ox ≡ quĩ đạo của 2 ô tô; gốc O ≡ bến;
chiều dương là chiều chuyển động; gốc thời gian là lúc xe tải
xuất phát.
(1)
+ Xe tải: x1 = x 01 + v1t1 = 0 + 36t
(2)
+ Xe con: x 2 = x 02 + v 2 t 2 = 0 + 54(t − 1)
Câu b: Hai xe gặp nhau thì cùng vị trí trên đường, nên x1=x2
Hay: 36t=54(t-1)….. ⇒ …t=3h.
Mà x1 = x 2 = 36t = ... = 108km
Trả lời (kết luận)?...

D. Củng cố: Nếu còn thời gian, cho HS giải lại bài 2, nhưng chọn lại mốc thời là lúc xe con xuất phát
thì kết quả sẽ ntn?
E. Dặn dò: Ôn tiếp về CĐTBĐĐ.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 17/8/2015
Tiết 2,3. Chuyển động thẳng biến đổi đều (CĐTBĐĐ)
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc tức thời, véc tơ vận tốc
tức thời, véc tơ gia tốc, công thức vận tốc, công thức tính quãng đường đi được, phương trình chuyển
động, đồ thị vận tốc-thời gian, đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTBĐĐ.
2. Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến CĐTBĐĐ.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

chiều chuyển động của vật; có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận
tốc tức thời theo 1 tỉ xích nào đó.
2. Gia tốc:

r

r r

r

r

- Phần luyện tập: GV cho 2 bài
r ∆ v v − v 0 v + (− v0 )
∆v v − v 0
a=
=
sau:
=
=
(m/s2) và: a =
∆t t − t 0
∆t
t − t0
∆t
Bài 1: Một vật CĐTNDĐ với
r
vận tốc ban đầu là 10m/s và gia + Trong CĐTNDĐ: cùng chiều chuyển động.
a
r


x0

x

M(t)

s

x
at 2
x = x 0 + s = x 0 + v0t +
2

* Qui ước về dấu:
r
+ CĐTNDĐ: a cùng dấu với v và v0 (vì a cùng chiều với

r r
v& v 0 )

r

+ CĐTCDĐ: a trái dấu với v và v 0 . (vì a ngược chiều với
r r
v& v 0 )
+ s>0 nếu vật CĐ theo chiều dương của trục tọa độ.
B. Luyện tập
x’ O
x

chiều dương x’
HD giải bài 2:
Là chiều chuyển động.
- Gọi ngay 1 HS lên chữa bài 2 (vì + Có: v 2 − v 2 = 2as
0
tương tự bài 1 ở trên).
- Gọi một HS khác nhận xét.
-GV nhận xét và chữa lại.

v 2 − v02
⇒a=
⇒ a = ... = +0,6m / s 2
2s
v − v0
= ... = 5(s).
+ Lại có: t = ... =
a

D. Củng cố:
- Các công thức của CĐTBĐĐ? Qui ước về dấu?
- Nếu còn thời gian :
+ Cho HS giải lại bài 1, nhưng thay 44m bằng 40m ?
+ Cho HS giải lại bài 2, nhưng thay là vận tốc ban đầu bằng không?

E. Dặn dò: Ôn tiếp về CĐTBĐĐ.
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

O

x

ước về dấu để giải?
2s
- Cho HS tự giải tiếp.
r
⇒ a cùng chiều chuyển động (chiều dương).
- Gọi 1 HS lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chữa lại.

x’ O
Bài 2(bài 15/T22-SGK)
Bài 2:
- Chọn trục tọa độ x'Ox có
- GV thông báo cách giải chiều dương là chiều chuyển
tương tự như bài 1 ở trên.
động của xe. Mốc t/gian là lúc bắt đầu phanh ( t 0 = 0 )
- Gọi 1 HS lên giải.
v 0 = 36km / h = 10m / s ; s=+20m; v=0
- Gọi một HS khác nhận xét.
a. Tính a:
- GV nhận xét và chữa lại.

x

2
2
- Lưu ý biểu diễn
r đúng
uur chiều - Ta có: v 2 − v02 = 2as ⇒ a = v − v0 ⇒ a = ... = −2,5m / s 2
của các véc tơ a & v0

- Cho HS tự giải tiếp.
động của ô tô. Mốc t/gian là lúc bắt đầu tăng ga ( t 0 = 0 )
- Gọi 1 HS lên chữa.
v 0 = 12m / s ; v=15m/s; t=15s.
- Gọi một HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chữa lại.
a. Tính a?
b. t ' = 30s , tính v ' = ? c. Tính s' ( t ' = 30s )?
* Hỏi: Nếu sau 30s nói
Giải:
r
trên thì xe bị chết máy và
v − v0
2
a
=
=
...
=
0,
2
m
/
s
>
0

a
a.



B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do.
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
A. Ôn lí thuyết:
1. Sự rơi tự do:
- Đàm thoại, ôn lại cho HS những
…SGK
kiến thức quan trọng nhất của sự
2. Các đặc điểm của sự rơi tự do:
rơi tự do?
+ Phương của sự rơi tự do: SGK.
- GV lưu ý cho HS khi nào thì sự
+ Chiều của sự rơi tự do: SGK.
rơi của một vật trong không khí
+ Tính chất của sự rơi tự do: Rơi tự do là CĐTNDĐ ( v 0 = 0 )
được coi là sự rơi tự do?
a ≡ g ≈ 9,8m / s 2

+ Các công thức:
v=gt;
B. Luyện tập:

s = gt 2 / 2 ;

v 2 = 2gs

- Cho HS tự giải tiếp (có thể thảo ∆ ' = ... = 33693 ⇒ ∆ ' = ... ≈ 183,557
luận nhóm)
⇒ t = ... ≈ 3, 787 s (bỏ nghiệm t
II. Các đại lượng đặc trưng:
những bài tập sau:
1. Tốc độ trung bình:
Bài 1: Ỏ 1 chiếc đồng hồ cơ,
kim giây dài 10cm, kim phút dài
8cm. So sánh tốc độ dài của điểm
đầu 2 kim?
Bài 2: Tốc độ dài của êlêctrôn
trong nguyên tử Hiđrô là
2, 2.108 cm / s . Tính tốc độ góc và
gia tốc hướng tâm của êlectron.
Cho r = 0,5.10−8 cm .
Bài 3: Một vệ tinh nhân tạo ở độ
cao 250km, bay quanh trái đất theo
một quĩ đạo tròn. Chu kì quay của
vệ tinh là 88 phút; bán kính trái đất
là 6400km. Tính tốc độ góc và gia
tốc hướng tâm của vệ tinh?
Bài 4 (thêm): Mặt trăng quay 1
vòng quanh trái đất hết 27,32 ngày
đêm. Tính tốc độ góc của mặt
trăng quanh trái đất?

vtb =

§ é dµi cung mµ vËt ®i ®­îc s
= ( m / s)
Thêi gian chuyÓn ®éng
t


uur Gia tốc hướng tâm:
+ aht hướng dọc bán kính vào tâm quĩ đạo.
+ Độ lớn: aht =

Bài 1:

B. Luyện tập:
Giải Bài 1:

v2
= ω 2r
r


7
- GV gợi ý Hs áp dụng công thức


ω
=
; v = ωr =
r
Áp
dụng
các
côn
thức:


T


v
r

Có: v = ω r ⇒ ω = = ... = 4, 4.1016 (rad / s)
v2
⇒a=
= ω2 r = ... ≈ 9, 68.10 22 m / s2
r

b. Tính a:

a=

v
= ω 2 r = ... = 9, 68.1024 (cm / s 2 ) = 9, 68.10 22 ( m / s2 )
r

Giải bài 3:
+ Có:
Bài 3:


ω=
=
- GV: Vẽ hình; gợi ý HS xác định
bán kính quĩ đạo của vệ tinh?
- Cho HS tự giải tiếp.
- Gọi 1 HS lên chữa.
- GV nhận xét và chữa lại.


2360448

D. Củng cố: Chuyển động tròn đều? Các công thức và các đại lượng đặc trưng của chuyển động tròn
đều?

E. Dặn dò: Ôn tiếp về công thức cộng vận tốc.
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 21/9/2015
Tiết 6. Công thức cộng vận tốc
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được: Tính tương đối của quĩ đạo, của vận tốc; về vận tốc tương đối, vận tốc kéo
theo, vận tốc tuyệt đối và công thức cộng vận tốc.
2. Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến công thức
cộng vận tốc.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:


8
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và công thức cộng vận tốc.
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
- Đàm thoại, ôn lại cho HS công A. Ôn lí thuyết:

Thì v13 = v12 − v 23
a. Không có gió.
b. Có gió thổi theo hướng (TâyĐông) với vận tốc là 20m/s.
B. Luyện tập:
Bài 2(là bài 6.8/T25 SBT).

Giải bài 1:
a. Không có gió:
Bài 1:
Gọi:
Máy
- GV gợi ý HS đặt tên cho máy bay;
r bay
r là vật
r 1; không
r khírlà vật 2; rMặt đất
r là vật 3
không khí; mặt đất?
Ta có: v13 = v12 + v 23 ; Mà v 23 = 0 . Nên: v13 = v12
- Gợi ý HS áp dụng công thức cộng
vận tốc để tính vận tốc của máy bay
so với mặt đất khi không có gió. Từ
đó tính t AB ?

Hay v13 = v12 = 600km / h ⇒ t AB =

AB 300
=
= 0,5h
v13 600

vận tốc? Tính độ lớn của v13 khi Chiều, nên:
r
r
v12 & v 23 cùng phương cùng chiều.
Từ đó tính t min …
- Cho HS tự giải tiếp?
- Cho HS xung phong lên chữa
- GV nhận xét và chữa lại

v13 = v12 + v 23 = 600 + 72 = 672km / h

⇒ t AB =

.
AB 300
=
= ... ≈ 0,446h ≈ 26,8phut
v13 672

Giải bài 2 (bài 6.8/T25 SBT):
a. Tính vận tốc của ca nô so với dòng nước;
Gọi: Ca r
nô là vật
r 1; rdòng nước là vật 2; bờ sông là vật 3
- Ta có: v13 = v12 + v 23
Bài 2:
r
r
- Gợi ý HS đặt tên cho ca nô; dòng mà v12 và v 23 cùng phương cùng Chiều, nên:


v'
=
v
+
v
12
23
v
v
12
23 cùng
13
trường hợp để tính v13 . Từ đó
tính v12 (ở câu a) và tính t min (ở
câu b)?
- Cho HS tự giải tiếp?

phương ngược chiều, nên:

v'13 = v12 − v 23 = 18 − 6 = 12km / h.


9
- Cho HS xung phong lên chữa.
- GV nhận xét và chữa lại.

⇒ t ' = t min (không tính t/gian quay đầu)
AB 36
t' =
=

động học chất điểm.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại các kiến thức tổng hợp của chương I ( động học chất điểm).
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
Bài 1(bài 1.2/T26 SBT)
v(m/s)
* Đoạn AB:
Bài 1:
- GV gợi ý: Trong từng đoạn của đồ
thị (vận tốc-thời gian):
+ Cần phải xác định thời điểm đầu,
thời điểm cuối; vận tốc đầu, vận tốc
cuối.
+ Từ đó áp dụng công thức

a=

∆v1 = 12 − 4 = 8m / s.
∆t1 = 10 − 0 = 10s

12

∆v1

D

t(s)
10 20 30 40

∆t 2 = 20 − 10 = 10s
⇒ a2 =

∆v 2
= ... = 0
∆t 2

a 2 = 0 . Vậy chuyển động của vật là CĐTĐ
* Đoạn CD:

C


vật (CĐTNDĐ hay CĐTCDĐ hay
CĐTĐ)?

10
∆v3 = 2 − 12 = −10m / s; ∆t 3 = 40 − 20 = 20s
⇒ a3 =

Bài 2 (đề bài): Một vật được thả
lăn không vận tốc ban đầu trên 1
máng nghiêng. Trong giây thứ 4 vật
đi được 35cm. Tính gia tốc của vật
và quãng đường mà nó đi được

at 24 a.42
được trong 4 giây đầu và trong 3
s4 = 0 +
=
= 8a (2)
giây đầu. Từ đó suy ra công thức
2
2
tính quãng đường đi được trong - Quãng đường đi được trong giây thứ 4 là:
giây thứ 4, từ đó tính a và s4 ?
s34 = s 4 − s3 = ... = 3,5a = 35cm ⇒ a = ... = 10cm / s 2
- Cho HS tự giải tiếp?
- Cho HS xung phong lên chữa; GV - Quãng đường đi được trong 4 giây đầu là:
s4 = 8a = ... = 80cm
nhận xét và chữa lại
Bài 3(nếu còn thời gian): Giải
tương tự bài 2 ở trên (ĐS: t=4s.)

Bài 3(cho thêm): Tính thời gian rơi tự do của một hòn đá,
biết trong 2 giây cuối cùng nó đi được 60m. Cho
g = 10m / s 2 .
D. Củng cố: Các công thức của CĐTBĐĐ? Qui ước về dấu? Rơi tự do?...
E. Dặn dò: Ôn bài Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng của chất điểm.
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:4/10/2015
Chủ đề 2. Phương pháp động lực học
Tiết 8. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được: Qui tắc tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của một chất điểm.

ur của một
r chất điểm:
…SGK… F1 + F 2 + ...+ = 0
B. Luyện tập:
Bài 1 (bài 6/T58-SGK):
A
- Gợi ý (hỏi):
a. Tính góc giữa 2 lực:
ur ur ur
B
+ Hình bình hành có 4 cạnh dài + Vì F = F = F = 10N . Với
1
2
F = F1 + F 2 .
120o
bằng nhau là hình gì?
(
Y
OABC)
Vậy
là hình thoi.
+ Một đường chéo của hình thoi
O


OAB
=

OBC


hợp lực với từng lực kia?

A

B

O

C

ur ur
F1 & F 2 …

D. Củng cố:
Nếu còn thời gian, hướng dẫn cho HS làm thêm bài 3 (bài 8/T58-SGK):
- Xét sự cân bằng của vòng nhẫn O (chất điểm O) do tác dụng của 3 lực:
ur
ur
ur r ur
ur
ur ur
ur
T OA + T OB + P = 0 ⇒ T OA + T OB = − P ⇔ F = − P.
B
ur ur
ur
víi F=(T OA +T OB )... ⇒ F = P = 20N
- Từ hình vẽ ta thấy:
F
40 3

1. Kiến thức: Nắm được: Ba định luật Niu tơn; khái niệm và các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn lực
hấp dẫn (trong đó có trọng lực).
2. Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài toán liên quan đến ba định luật
Niutơn và lực hấp dẫn vv.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.


12
B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại kiến thức về ba định luật NiuTơn và lực hấp dẫn..
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
A. Ôn lí thuyết:
I. Ba định luật NiuTơn:
- Đàm thoại, ôn lại cho HS các kiến 1. Định luật I;
thức về 3 định luật NiuTơn; về lực
* Định luât: …SGK.
hấp dẫn (phương, chiều, độ lớn)…
* Quán tính:…SGK.
- Phần luyện tập: Cho HS làm các
2. Định luật II:
bài tập sau:
* Định luật:…SGK. ur
Bài 1: Tại sao khi đang chạy mà
bị vấp vào dễ cây thì hay bị ngã
sấp?

m1m 2
−11 Nm
.
Víi
G

h»ng

hÊp
dÉn;
G

6,67.10
(
)
r2
kg2

2. Trọng lực là lực hấp dẫn giữa vật và trái đất:
Mm
GM
⇒g=
2
(R + h)
(R + h)2
GM
+ Ở gần mặt đất (h = R) th× g 0 = 2
R

+ P ≡ Fhd ⇒ mg = G

= 5m / s2
+ Với vật thứ 2 (m’=2kg), ta có: a ' =
- Cho HS tự giải tiếp.
m' 2
- Gọi 1 HS lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét.
- GV: nhận xét và chữa lại.
Bài 3:
- Gợi ý HS lập biểu thức của gia tốc
rơi tự do (theo G, M, R, h) ở gần
mặt đất; biểu của gia tốc rơi tự do ở

Bài 3 (bài 11.4/36-SBT):
+ Ở độ cao h=3200m so với mặt đất:
P ≡ Fhd ⇔ mg = G

Mm
GM
⇒g=
2
(R + h)
(R + h)2

+ Ở gần mặt đất thì:

M

h
R
m

tính được g và g’?...
+ Ở độ cao h’=3200km so với mặt đất:
- Cho HS tự giải tiếp.
R 2
) = ... ≈ 4,36m / s2
Tương tự cũng có: g ' = g 0 (
- Cho HS xung phong lên chữa.
R + h'
- GV nhận xét và chữa lại.

D. Củng cố: Ba định luật NiuTơn? Định luật Vạn vật hấp dẫn?
E. Dặn dò: Ôn về lực đàn hồi và lực ma sát.
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 9/10/2015
Tiết 10. Lực đàn hồi và lực ma sát
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được: Thế nào là lực đàn hồi; những đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực đàn
hồi của lò xo.
- Nắm được: Thế nào là lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ; những đặc điểm về điểm đặt,
phương, chiều và độ lớn của từng loại lực ma sát.
2. Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài toán liên quan đến lực đàn hồi và các
loại lực ma sát vv.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo và các loại lực ma sát.

14
động của vật.
+ Độ lớn của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn tỉ lệ
với áp lực N.
Fmst = µ t .N; Fmsl = µ l .N . Nhưng µ l < µ t (hàng
- Hỏi: Một chiếc cặp nằm yên trên mặt
bàn nằm ngang thì có lực ma sát tác chục lần).
2. Ma sát nghỉ:
dụng lên nó không?
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện và tác dụng lên một vật
khi vật này có xu hướng trượt trên vật khác.
- Lực ma sát nghỉ có hướng ngược với hướng của
lực kéo (song song với mặt tiếp xúc).
- Độ lớn: ( 0 ≤ Fmsn ≤ µ n .N )
B. Luyện tập:
Bài 1:
Bài 1 (bài 5/t74-SGK
- GV: Gợi ý HS áp dụng định luật Húc
,
trong hai trường hợp khi lực nén là 5N và + Ta có: ∆l = l − l = ... = 0, 06m ⇒ k = F®h = F®h
0
∆l ∆l '
khi lực nén là 10N? …Ta sẽ có hai
phương trình. Từ hai phương trình này, ta
⇒ ∆l ' = ... = 2 ∆l = 2.0, 06 = 0,12m ⇔ l ' − l 0 = 0,12m
sẽ tính được độ dài l’ của lò xo khi bị nén
Mà: l ' < l 0 ⇒ l 0 − l ' = 0,12m = 12cm
bởi lực 10N? (có thể phải hướng dẫn HS
lập hai phương trình này)
⇒ l ' = l 0 − 12cm = 30 − 12 = 18cm

trình véc tơ vừa viết được lên trục oy
thẳng đứng và lên trục ox nằm ngang? Từ ⇒… N=P=mg=55.9,8=539N
hai phương trình vô hướng này sẽ tính ⇒ Fmst = µ t .N = 0,35.539 = ... ≈ 189N
được áp lực N và do đó tính được độ lớn + Chiếu (1) lên ox nằm ngang ta có:
lực ma sát trượt? Và từ đó tính được a?...
F − Fmst + 0 + 0 = ma
- Cho HS tự giải tiếp.
F − Fmst 220 − 189
⇒a=
=
= ... ≈ 0,56m / s2
- Cho HS xung phong lên chữa.
m
55
- GV: Nhận xét và chữa lại?...
- Hỏi: Nếu vật trượt trên một mặt phẳng
nghiêng thì áp lực có bằng trọng lượng
của vật nữa không?
D. Củng cố: Nếu còn thời gian, có thể hướng dẫn thêm bài 13.4/t39-SBT? ...
E. Dặn dò: Ôn tổng hợp về ba định luật NiuTơn và ba loại lực trong cơ học mà ta vừa học.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:12/10/2015
Tiết 11,12. Phương pháp động lực học
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được nội dung của phương pháp động lực học.
2. Kĩ năng: Biết áp dụng phương pháp động lực học để giải các bài toán về chuyển động của các vật và
hệ vật được coi là các chất điểm.


+ Khi chiếu phương trình
véc tơ lên hai trục tọa độ, cần
chú ý hướng dẫn cách chiếu
một véc tơ lên một trục tọa
độ?...
- Sau khi đã có các phương
trình vô hướng, GV cho HS
tự giải tiếp?...
- Sau đó cho HS xung phong
lên chữa?
- GV nhận xét và chữa lại?...

1. Phương pháp động lực học: Là phương pháp áp dụng các định
luật NiuTơn và các lực cơ học để giải các bài toán về cơ học.
2. Nội dung của phương pháp động lực học;
+ Bước 1: Xác định và biểu diễn các lực tác dụng vào vật.
+ Bước 2: Chọn hệ tọa độ thích hợp để việc giải bài toán được thuận
tiện nhất.
+ Bước 3: Viết phương trình định luật II NiuTơn cho vật (dưới dạng
véc tơ).
+ Bước 4: Chiếu phương trình véc tơ ở bước 3 lên các trục tọa độ đã
chọn để có các phương trình vô hướng.
+ Bước 5: Giải hệ phương trình vô hướng ở bước 4 để tìm kết quả.

B. Luyện tập:
Bài 1: Một vật nhỏ có khối lượng là m chuyển độngurtrên mặturbàn

nằm ngang dưới tác dụng của một lực không đổi F . Lực F có
phương nằm ngang. Xác định gia tốc của vật trong 2 trường hợp;
a. Có ma sát giữa vật và mặt bàn, hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn

F
Câu b (Khi không có ma sát): Cho Fm = µmg = 0 ⇒ ...a =
.
m

D. Củng cố: Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn thêm Bài tập 2
Một vật nhỏ có ukhối
r lượng là m chuyển động thẳng đều trên mặt
ur bàn nằm ngang dưới tác dụng của
µ
một lực không đổi F , hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là . Lực F hợp với phương ngang một góc là
ur
ur y
α . So sánh độ lớn của lực F trong hai trường hợp: Lực F chếch lên và lực F chếch xuống.

Bài giải:
ur
Câu a ( F chếch lên như hình a):
ur ur ur ur
r r
+ Vẫn chọn hệ tọa độ xoy như bài 1. Ta có: F + F m + P + N = ma = 0 (a)

x
O
Hình a


16
+ Chiếu (a) lên ox và lên oy ta có:
F cos α − Fm + 0 + 0 = 0


x

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:15/10/2015
Tiết 12. Phương pháp động lực học (tiếp)
A. Mục tiêu: Như tiết 11.
B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Tiếp tục ôn lại kiến thức về về các định luật NiuTơn và các loại lực cơ học.
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
Bài 1. Một vật nhỏ có khối lượng là m chuyển
ur động trên mặt bàn nằm

ngang dưới tác dụng của một lực không đổi F hợp với phương ngang một
góc α như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là µ . Tính gia tốc
của vật.
y

Bài giải:
+ Chọn
ur hệ
ur tọaurđộurxoy như
r hình vẽ.
* Trong cả 2 bài tập,
Ta có: F + F m + P + N = ma (a)


x
Hình a

N = P − F sin α = mg − F sin α ⇒ Fm = µN = µ(mg − F sin α) .

Thay vào (1) ta lại có:
F cos α − µ(mg − F sin α) = ma ⇒ a = ... =

F(cos α + µ sin α) − µmg
m

Bài 2. Một vật trượt đều xuống dưới trên một mặt phẳng nghiêng có chiều
dài là AC= 2m và chiều cao là AB=0,7m. Hãy tính hệ số ma sát trượt giữa
vật và mặt phẳng nghiêng?
urBàiurgiải:
ur
r
+ Ta có: P + N + F m = 0 (a)


17
dẫn lại cách chiếu một
véc tơ lên một trục tọa
độ?...
- Sau khi đã có các
phương trình vô hướng,
GV cho HS tự giải tiếp?
- Sau đó cho HS xung
phong lên chữa?


D. Củng cố:
- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng phương pháp động lực học?
- Nếu còn thời gian, cho HS giải lại bài 1 nhưng cho lực chếch xuống (hình vẽ bên):

E. Dặn dò: Ôn tiếp về lực hướng tâm.
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:20/10/2015
Tiết 13. Lực hướng tâm
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được: Lực hướng tâm là gì, đặc điểm về hướng và độ lớn của lực hướng tâm tác
dụng lên vật chuyển động tròn vv.
2. Kĩ năng: Áp dụng được công thức của lực hướng tâm và phương pháp động lực học để giải các bài
tập liên quan đến chuyển động tròn.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực diễn đạt mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.
* HS: Ôn lại kiến thức về về lực hướng tâm.
C. Tiến trình tiết học:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập.
* Bài mới:
A. Ôn lí thuyết:
- Đàm thoại, ôn lại cho HS
1. Lực hướng tâm:
những kiến thức về lực hướng
...SGK?

GM
2
Mà ở gần mặt đất thì: g 0 = 2 = 9,8m / s (2)
R
Fhd ≡ Fht ⇔


18
Thay (2) vào (1) ta có ...
mv
mv
=
r
2R
g0 R
9,8.64.105
v=
=
= ... ≈ 5600m / s = 5, 6km / s
GMm GMm
2
2
+ Fhd = 2 =
r
(2R)2

4πR 4.3,14.6400000
=
Câu b. Tính T: v = ωr = 2R ⇒ ...T =
T

ur
r a):
- Ta có: ( F p® + F ms = 0 )
O
ur
ur ur

F
ht = P + N (*)
r
Hình b
- Lưu ý: Đây là bài tập 5/t83Chọn
chiều
dương
SGK. Bài này đã chữa trong
tiết bài tập (tiết 23). Cho nên hướng vào tâm o
GV nói lại kết quả và lời giải (hướng xuống dưới).
r
Hình a
của bài đó (như câu a ở cột Ta có:
O
bên-H a)
mv 2
v2
Fht = P − N ⇔
= mg − N ⇒ N = m(g − )
- Riêng câu b (cho thêm): GV
r
r
hướng dẫn HS vẽ lại hình


(10) 
⇒ N = 1200 10 +
 = 14400N > P
50 

...Vậy nên làm cầu vồng lên
- Hỏi: Trong kĩ thuật và đời
sống, vì sao người ta chỉ làm
cầu và cầu vượt vồng lên?
D. Củng cố: Lực hướng tâm (bản chất; hướng; độ lớn)? Cách giải bài tập vè lực hướng tâm?
E. Dặn dò: Ôn tiếp về chuyển động ném ngang.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:25/10/2015
Tiết 14. Chuyển động ném ngang
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được phương pháp tọa độ; biết dùng phương pháp tọa độ để phân tích chuyển động
cong phẳng thành 2 chuyển động thành phần đơn giản để khảo sát và giải được những bài toán về chuyển
động của vật ném ngang.
2. Kĩ năng: Áp dụng được từng bước của phương pháp tọa độ để giải các bài toán về chuyển động ném
ngang.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.


19
B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu.

trình chuyển động của các hình - Chuyển động của hình chiếu
chiếu của vật trên trục Ox và trên M của vật M trên trục Oy:
y
trục Oy? ...
(3)
 v y = 0 + gt
- Đàm thoại để hướng dẫn HS xác

định chuyển động thực của vật?

gt 2
(4)
y = 0 + 0 +

2
g 2
- Dạng quĩ đạo: ... y = 2 .x (5)
2v 0
⇒ Quĩ đạo của vật có dạng Parabol.

-Thời gian chuyển động: Từ (4) cho y=h.
Ta có:

... t = ... =

2h
(6)
g

- Tầm ném xa: Thay (6) vào (2) ta có:

Giải tương tự như trên, ta có:
- Cho HS 10 phut để tính toán?
2h
2.1, 25
- Lần lượt gọi hai HS đọc kết quả?
=
= ... = 0,5s
+ t=
g
10
- Gọi một HS khác nhận xét?
- GV: Nhận xét và chữa lại.
L 1,50
= 3m / s
+ Và: L = HK = x max = v 0 t ⇒ v 0 = =
t
0,5
D. Củng cố: Phương pháp tọa độ? Bài toán về chuyển động ném ngang?...


20
E. Dặn dò:
Ôn lại bài 17/t96-SGK (cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song).

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 9/11/2015
Chủ đề 3. Cân bằng của vật rắn
Tiết 15,16,17. Cân bằng của vật rắn khi không có chuyển động quay
A. Mục tiêu:

sau:
lực:
+ Bài 1: Giải lại bài 8/t58-SGK.
Hai lực
+ Bài 2: Một sợi dây OA có đầu O
ur đó
ur phải
r cùng
ur giá,
uurcùng độ lớn và ngược chiều
gắn vào trần nhà, đầu A treo một vật có nhau: F1 + F 2 = 0 ⇔ F1 = − F2
trọng lượng P=10N. Người ta kéo đầu
5. Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực
A bằng một lực F=5,8N theo phương
không
song song:
α
nằm ngang. Tính góc lệch
OA và lực căng của dây đó?

của dây

Bài 1 (Giải lại bài 8/t58-SGK):
- Giải lại bài 8/t58-SGK nhưng dùng
phép chiếu các véc tơ lên hai trục.
- Gợi ý HS vẽ hình? Xác định và biểu
diễn các lực tác dụng vòng nhẫn O?
- Gợi ý HS áp dụng điều kiện cân bằng
của chất điểm O (vòng nhẫn)?
- Gợi ý (và hướng dẫn) HS chiếu


x

o

A


21
- Cho HS tự giải tiếp?
- Cho HS xung phong lên chữa?
- Gọi một HS khác nhận xét?
- GV: Nhận xét và chữa lại.
* Lưu ý: Có thể áp dụng urphương
ur
pháp khác như: Hợp lực của T A & T B
ur
cân bằng với P...
Bài 2:
- Gợi ý HS vẽ hình? Xác định và biểu
diễn các lực tác dụng vào điểm A (chất
điểm A)?
- Gợi ý HS áp dụng điều kện cân bằng
của chất điểm A?
- Gợi ý HS Áp dụngurphương
pháp cho
ur
hợp lực của hai lực F & P cân bằng với
ur
T... Sau đó dùng các kiến thức hình

ur ur ur
ur
ur
- Đặt (P + F) = F ' . Ta có: F ' = − T .
F 5,8
=
= 0,58 ⇒ α ≈ 30 o
A
P 10
P
10
10
20 3
⇒ T = F' =
=
=
=
≈ 11,5N
o
cosα cos30
3
3/2

Mà tan α =

D. Củng cố:
- Điều kiện cân bằng của chất điểm? Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba
lực không song song?...
- Hai phương pháp để giải các bài toán về cân bằng như trên:
+ Chiếu phương trình véc tơ lên các trục (thường là hai trục) tọa độ...

T2 = 1 =
= 400N
dụng lên cột?
o
sin
α
sin30
- Gợi ý HS áp dụng điều kiện
cân bằng của vật rắn chịu tác b. Tính N:
ur ur ur r
Cột cân bằng do ba lực: T 1 + T 2 + N = 0
dụng của ba lực đồng phẳng và
o


22

đồng qui tại A?...
- Cho HS tự giải tiếp.
- Cho HS xung phong lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét?
-GV nhận xét và chữa lại.

- Hướng dẫn HS vẽ hình? Xác
định và biểu diễn các lực tác
dụng lên vật?
- Gợi ý HS áp dụng điều kiện
cân bằng của vật rắn chịu tác
dụng của ba lực đồng phẳng và
đồng qui tại O?

ur ur ur
r
P + N + Fm = 0

G
O

O Hình 2

Hình 1

- Trượt 3 véc tơ lực
về điểmurđồng
ur qui O,
ur
ur ur
ur ur
ur
ta có: (N + F m ) = − P . Đặt (N + F m ) = F ⇒ F = − P
⇒ F = P = 1000N

- Từ hình 2, có: Fm = Fsinα = Psinα. Mµ: sinα=
⇒ ...Fm = 1000.0, 25 = 250N.

1m
= 0, 25
4m

- Có thể tính được


ur
vật? kiện cân bằng của vật rắn chịu
⇒ (T + N) = − P . Đặt (T + N) = F
tác dụng
- Gợi ý HS áp dụng điều của ba lực Ta có:
ur
ur
F = − P ⇒ F = P = mg
đồng phẳng và đồng qui tại O?
- Gợi ý HS trượt các véc tơ lực
⇒ F = 2.9,8 = 19, 6N

O


23

ur ur
T & N trên giá của chúng đến điểm a. Tính T : Từ hình vẽ Có:
T = Fsinα = 19, 6.sin30 o = 9,8N
đồng qui O? Rồi áp dụng điều kiện
cân bằng cho vật như một chất điểm b. Tính N : Từ hình vẽ cũng có:
O?...
N = Fcosα = 19, 6.cosα30 o
- Cho HS tự giải tiếp.
3
- Cho HS xung phong lên chữa.
⇒ N = 19, 6.
≈ 17N
2

Q
C
T & N trên giá của chúng đến điểm - Lại có: T =
O
cosα
đồng qui O? Rồi áp dụng điều kiện
29, 4
≈ 31,3N
O
cân bằng cho vật như một chất điểm ⇒ T =
cos20o
O?...
- Cho HS tự giải tiếp.
- Cho HS xung phong lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét?
-GV nhận xét và chữa lại.
D. Củng cố: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song? Qui tắc hình bình hành
lực? (cũng có thể dùng phương pháp chiếu phương trình véc tơ lên các trục tọa độ)?...

E. Dặn dò: Ôn lại bài 18/t101-SGK “Cân bằng của một vật có trục quay cố định”.
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 1/12/2015
Tiết 18,19. Cân bằng của một vật có trục quay cố định
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được: Khái niệm tay đòn của lực, mômen lực, qui tắc mô men lực.
2. Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến cân bằng
của 1 vật có trục quay cố định.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

- Cho HS xung phong lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét?
- GV nhận xét và chữa lại.

- Hướng dẫn HS vẽ hình? Xác
định và biểu diễn các lực tác
dụng lên cột?
- Gợi ý HS áp dụng qui tắc mô
men lực đối với trục quay O đi
qua chân cột?...(Lưu
ý: Mô men
ur
của phản lực N tác dụng vào
chân cột bằng 0).
- Cho HS tự giải tiếp.
- Cho HS xung phong lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét?
- GV nhận xét và chữa lại.

Bài 1(bài 18.5/t46-SBT):
- Xét sự cân bằng của thanh đối với trục quay O.
- Có 3 lực tác dụng vào thanh AB, nhưng phản lực của tường
không gây ra mô men quay.
- Theo qui tắc mô men lực ta có:
M T = M P ⇔ T.(OH)=P.(OG)
B
OA
)
H
2

sinα sin30 o

60o

O

- Tính N (Vẫn tính như ở tiết 16 – tức là dựa vào điều kiện
cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song
song):
ur ur ur r
Cột cân bằng do ba lực: T 1 + T 2 + N = 0
ur
ur ur
ur ur
ur
⇒ N = −(T 1 + T 2 ) . Đặt (T 1 + T 2 ) = F
ur
ur
Ta cã: N = −F ⇒ N = F = T2 cosα = 400.cos30 o

…⇒ N =

400 3
≈ 346N
2

D. Củng cố:
- Cho HS giải lại bài 1 (bài 18.5/t46-SBT). Nhưng sửa lại là: “trọng tâm G của thanh ở cách
đầu O một đoạn bằng 1/3 chiều dàicủa thanh”?...
- Nếu còn thời gian thì tiếp tục cho HS giải lại bài 2 (bài 18.6/t46-SBT). Nhưng sửa lại là: “Góc

- Hỏi: Nếu lực F nằm ngang

(và hướng sang phải) thì kết
quả sẽ như thế nào?
(Đs: Q=F=20N; k=250N/m)

Ta có: MQ = MF ⇒ Q(OC ) = F (OA) ⇒ Q.
⇒ Q = 2F = ... = 40N

A

b. Tính k:
- Theo định luật Húc ta có:
Q = k ∆l ⇒ k =

Q
40
=
∆l 0, 08

OA
= F.(OA)
2

C
O

⇒ ...Q = 500N / m

Bài 2(bài 19.2/t47-SBT):

OB
30
= 50. = 25N
Vẫn có: F = P.
OA
60

Bỏ câu c (vì chưa học về hợp lực của hai lực song song
cùng chiều).
D. Củng cố:
- Mô men lực? Qui tắc mô men lực?
- Nếu còn thời gian, có thể cho HS giải thêm bài 18.4/t46-SBT.
E. Dặn dò: Ôn tiếp bài “Hợp lực của hai lực song song cùng chiều”.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:14/12/2015
Tiết 20. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được qui tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều; áp dụng được qui tắc đó để giải



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status