Sử dụng công cụ learning activity rubric (LAR) vào thiết kế các hoạt động học tập trong dạy học chương 3, phần 3, sinh học 10 theo hướng phát triển năng lực học sinh - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======

LƢƠNG THỊ NGỌC QUỲNH

SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING AVTIVITY RUBRIC
(LAR) VÀO THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG 3, PHẦN 3, SINH HỌC 10
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học

Giáo viên hƣớng dẫn khoa học
TS. ĐỖ THỊ TỐ NHƢ

i 2017
HÀ NỘI,


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn khoa học: TS.
Đỗ Thị Tố Nhƣ – Ngƣời đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
tại trƣờng cũng nhƣ trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô tổ bộ môn Phƣơng pháp giảng
dạy Sinh học, cùng các thầy cô giáo khoa Sinh – KTNN, trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu từ các thầy
cô giáo giảng dạy bộ môn Sinh học trƣờng THPT Bến Tre – Vĩnh Phúc và các
em HS lớp 10 trƣờng THPT Bến Tre trong quá trình điều tra thực trạng.

2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
4. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4
7. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 5
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ
DỤNG CÔNG CỤ LEARNING AVTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO
THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG 3, PHẦN 3, SINH HỌC 10 THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH .................................................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................... 6
1.1.1. Nghi n

u v ti u h

ánh giá

tr n th gi i .......................... 6

1 1 2 Nghi n

u v ti u h

ánh giá

t i i t N m ......................... 9

1.2. Cơ sở lý luận ............................................................................................ 20

2.2.2. Kỹ năng .............................................................................................. 48
223

hái ộ ............................................................................................... 48

224

ịnh hư ng á NL ược hình thành ................................................ 49

2.3. Sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric trong thiết kế hoạt
động học tập Phần 3, Chƣơng 3, Sinh học 10 ................................................. 49
2.3.1. Nguyên tắc sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thi t k
ho t ộng học tập......................................................................................... 49
232

uy tr nh sử dụng ộ

ng ụ L rning

tivity u ri thi t k

ho t ộng họ tập ......................................................................................... 50
2 3 3 ản ph m thi t k

m n inh học 10 ....................................... 56

2.2.2. Kỹ năng .............................................................................................. 73
223

hái ộ ............................................................................................... 74

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

GD – ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HĐHT

Hoạt động học tập

CNTT

Công nghệ thông tin

LAR

Learning Activity Rubric

THPT


Bảng 1.3. Mã điểm cho mỗi phƣơng diện của HĐHT .................................... 30
Bảng 1.4: Kết quả điều tra GV ........................................................................ 36
Bảng 1.5. Kết quả điều tra học sinh ................................................................ 42
Sơ đồ 2.1. Quy trình sử dụng Learning ActivityRubric thiết kế HĐHT ........ 50


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phƣơng pháp dạy học
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Đảng và Nhà nƣớc luôn chú trọng đến
vấn đề đổi mới giáo dục. Một trong những định hƣớng cơ bản của việc đổi
mới giáo dục là đổi mới phƣơng pháp dạy học nằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo xác định “Ti p tụ

ổi m i m nh mẽ và ồng bộ các

y u tố ơ ản của giáo dụ , ào t o th o hư ng coi trọng phát triển ph m
chất, năng lực củ người họ ”; “ ập trung phát triển trí tu , thể chất, hình
thành ph m chất, năng lực công dân, phát hi n và bồi dưỡng năng khi u,
ịnh hư ng ngh nghi p cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn
di n, chú trọng giáo dụ lý tưởng, truy n thống,

o

c, lối sống, ngo i ngữ,

tin họ , năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng ki n th c vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng t o, tự học, khuy n khích học tập suốt ời”. Theo

hoạt động học của học sinh theo tiến trình sƣ phạm của một phƣơng pháp dạy
học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phƣơng pháp dạy học tích cực đó thì
cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chƣa
thực sự phát huy đƣợc tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; hiệu quả
khai thác sử dụng các phƣơng tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phƣơng
pháp dạy học tích cực còn hạn chế. Do đó dạy học theo hƣớng phát triển năng
lực học sinh còn chƣa đƣợc GV thực hiện tốt.
1.3. Vai trò của bộ công cụ Learning Activity Rubric (LAR)
Bộ công cụ LAR đƣợc xây dựng và phát triển từ các nghiên cứu về Dạy và
Học sáng tạo (ITF Reserch), đƣợc tài trợ bởi chƣơng trình đối tác học tập của
Tập đoàn Microsoft kết hợp với các tài liệu từ đề án Teacher assignment/Studnt
work thuộc quỹ Bill & Melinda Gates nhằm cung cấp cho GV các chỉ dẫn để
đánh giá và cải tiến bài soạn.

2


Bộ công cụ LAR xem xét các phƣơng diện khác nhau của một bài soạn
đó là:
- Xây dựng kiến thức
- Hợp tác
- Sử dụng công nghệ thông tin
- Tự điều chỉnh
- Giải quyết các vấn đề thực tế
Bộ công cụ LAR không những cho phép GV đánh giá đƣợc giáo án đã
thiết kế mà còn trên cơ sở những định hƣớng đó để điều chỉnh, cải tiến các
hoạt động học tập sao cho tối đa hóa điểm của cả 5 phƣơng diện để nâng cao
hiệu quả dạy học. Tuy nhiên, thực tế hiện nay GV sử dụng công cụ LAR rất ít
để đánh giá đặc biệt để cải tiến bài soạn.
Vì những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Sử dụng công cụ

học 10 thông qua hiệu quả các hoạt động học tập đã thiết kế dựa vào công cụ
LAR
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
 Nghiên cứu các tài liệu về chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà
nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong đổi mới phƣơng pháp dạy học theo
hƣớng tích cực.
 Nghiên cứu các tiêu chí, thang đo đánh giá bài soạn trên thế giới và
Việt Nam.
 Nghiên cứu lí thuyết về bộ công cụ LAR và các tài liệu, công trình
nghiên cứu làm cơ sở cho đề tài.
 Nghiên cứu nội dung chƣơng trình Sinh học 10.
6.2. Phƣơng pháp điều tra cơ bản
6.2.1. Đối với GV
Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về:

4


- Phƣơng pháp dạy học chủ yếu của GV trong dạy học sinh học 10.
- Sử dụng công cụ LAR vào thiết kế các hoạt động hoc tập sinh học 10.
6.2.2. Đối với HS
Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về:
- Các HĐHT HS muốn tham gia trong tiết Sinh học.
- Các phƣơng pháp dạy học chủ yếu đƣợc dùng trong môn Sinh học.
- Các kĩ năng và năng lực học sinh đƣợc rèn luyện trong các giờ học
Sinh học.
6.3. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm
Quan sát hoạt động của GV và HS trong giờ học lí thuyết nhằm thu nhập
thông tin về:

đổi thì việc thiết kế HĐHT của GV cũng cần thay đổi cho phù hợp và hiệu
quả. Trong xu hƣớng đổi mới hiện nay, GV không còn đóng vai trò truyền thụ
nhƣ trƣớc đây nữa, mà trở thành ngƣời tổ chức, điều khiển quá trình dạy học
để HS tích cực, chủ động, sáng tạo và tự chiếm lĩnh tri thức. Do vậy, các
HĐHT phải đƣợc thiết kế sao cho phải khơi gợi đƣợc nơi HS sự tìm tòi khám
phá nhằm dẫn dắt các em tiến dần đến tri thức cần chiếm lĩnh. Chính vì vậy
tiêu chí đánh giá HĐHT chủ yếu đƣợc thể hiện thông qua tiêu chí đánh giá tiết
dạy và tiêu chí đánh giá khả năng tự sản sinh ra tri thức mới của HS.
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. N

n

uv t u

n

tr n t

Nghề dạy học là một trong những nghề có lịch sử phát triển lâu đời nhất
của loài ngƣời. Tuy nhiên, vấn đề đánh giá GV và hoạt động giảng dạy của
GV cùng với những đổi mới căn bản trong hệ thống giáo dục ở nhà trƣờng
mới chỉ thực sự diễn ra từ thế kỷ 20. Lịch sử phát triển của vấn đề đánh giá
GV đƣợc các tác giả Donald Medley, Homer Coker và Robert Soar (1984) mô

6


tả một cách ngắn gọn trong khoảng thời gian từ nửa đầu thế kỷ 20 đến những
năm 80 của thế kỷ này với ba giai đoạn chính: (1) Gi i o n tìm ki m ội ngũ

(1) Về kế hoạch lên lớp của giờ dạy.
(2) Về quá trình tiến hành hoạt động giảng dạy.
(3) Về hoạt động đánh giá trong giờ học.
(4) Về không khí học tập.
(5) Giao tiếp trong quá trình dạy.
(6) Tính chuyên nghiệp trong hoạt động giảng.
(7) Về hoạt động và kết quả hoạt động của HS trong giờ học.
Ở Úc, với đặc thù đề cao tính phân quyền trong giáo dục, mỗi trƣờng đều
tự chủ về vấn đề quản lý hoạt động và chất lƣợng giáo dục của riêng mình. Do
đó, mỗi trƣờng đều có những mẫu đánh giá giờ dạy riêng. Ví dụ trƣờng Trung
học Byron ở thành phố Lismore, bang New South Wales, Úc hiện đang sử
dụng Phi u dự giờ (Observation/Evaluation Checklist) [6] với 5 tiêu chí:
(1) Về chuẩn bị.
(2) Về cấu trúc của bài lên lớp.
(3) Về tiến hành hoạt động dạy học.
(4) Về đánh giá và phản hồi của HS.
(5) Về quản lý lớp học.
Ở Bồ Đào Nha, Bộ giáo dục yêu cầu đƣa vào sử dụng Mẫu phiếu đánh
giá hoạt động dạy học trên lớp của GV ở các trƣờng trung học phổ thông
(Standardised form to record teacher performance suggested by Ministry of
Education) [6] với mục đích đánh giá năng lực giảng dạy. Mẫu phiếu này liệt
kê một cách chi tiết những tiêu chí đánh giá cùng với phân loại mức độ đạt
đƣợc các tiêu chí đó và cách tính điểm cho mỗi nhóm tiêu chí bao gồm:
(1) Về chuẩn bị và tổ chức các hoạt động dạy học.
(2) Về thực hiện các hoạt động dạy học.
(3) Về mối quan hệ sự phạm giữa GV với HS.
(4) Về đánh giá HĐHT của HS.
(5) Về đánh giá hoạt động giảng dạy của GV.

8

buồn tẻ; kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành nên khả
năng vận dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế.
Công cụ đánh giá
Theo công văn số 10227/THPT ngày 11 tháng 9 năm 2011 của Bộ GD –
ĐT, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại giờ dạy bậc trung học nhƣ sau [1]:

9


Tiêu chuẩn:
Các mặt

Các yêu cầu

Điểm




1 Chính xác, khoa học (khoa học bộ môn &
quan điểm tƣ tƣởng, lập trƣờng chính trị).
NỘI
DUNG

2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung, làm
rõ trọng tâm.
3 Liên hệ thực tế (nếu có), có tính giáo dục.
Sử dụng phƣơng pháp phù hợp với đặc

PHƢƠNG

chủ động phù hợp với nội dung của kiểu
bài, với các đối tƣợng HS; HS hứng thú
học tập.

KẾT

1 Đa số HS hiểu bài, nắm vững trọng tâm,

QUẢ

0 biết vận dụng kiến thức.
Điểm tổng cộng:

10

______/20




Cách xếp loại
* Loại Giỏi:

* Loại Khá:

* Loại TB:

a) Điểm tổng cộng a) Điểm tổng cộng a)
đạt từ 17 – 20.


- Khi vận dụng vào mỗi địa phƣơng có thể điều chỉnh linh hoạt cho phù
hợp thực tế.
 Nhƣợc điểm:
- Việc kiểm tra, đánh giá ngƣời học chủ yếu mang tính chất tái hiện.
- Chỉ chú trọng kiến thức lí thuyết, chƣa chú trọng thực nghiệm, thực
hành.
- Mới quan tâm đến tƣơng tác một chiều giữa GV – HS, chƣa quan tâm
tƣơng tác giữa HS – HS.
1122

hi t k

th o á h th

d y họ

huy n

Dạy học chuyên đề thiên về cách sắp xếp mạch kiến thức theo một logic
mới và mang tín liên môn. Để dạy học theo chuyên đề, GV cần có bản mô tả
chuyên đề; xác định mạch nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và
phẩm chất, năng lực HS cần đạt đƣợc sau khi học xong chuyên đề.
Dạy học chuyên đề tích hợp đƣợc các kiến thức liên môn, nội môn trong
một chuyên đề dạy học. Rút ngắn thời gian học các kiến thức trùng lặp giữa
các môn.

11


Công cụ đánh giá [3]

4. Mức độ hợp lí của phƣơng án kiểm tr , ánh
giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của

5

học sinh.
5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của
phƣơng pháp và hình thức chuyển gi o nhi m
II.

Tổ

5

chức vụ học tập.

hoạt động học 6. Khả năng th o dõi, qu n sát, phát hi n kịp
cho học sinh

thời những khó khăn của học sinh.
7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các i n pháp
hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp

12

10

10




học sinh.
Tổng cộng

100

Cách xếp loại
* Loại Giỏi:

* Loại Khá:

* Loại TB:

* Loại Yếu:

a) Tổng điểm từ 80 a) Tổng điểm từ 65 a) Tổng điểm từ 50 Các
điểm trở lên.

đến dƣới 80 điểm.

đến dƣới 65 điểm.

b) Các tiêu chí 2, 8, b) Các tiêu chí 2, b) Các tiêu chí 2, 8,
10, 12 đạt từ 8 điểm 8, 12 đạt từ 7 điểm 12 đạt từ 5 điểm trở
trở lên, các tiêu chí trở lên, các tiêu chí lên, không có tiêu
còn lại không dƣới còn lại không dƣới chí nào 0 điểm.
3 điểm.

2 điểm.


Bƣớc 3: Phân tích, khám phá, rút ra bài học
Bƣớc 4: Thực hành
Bƣớc 5: Vận dụng.
Mô hình VNEN có ƣu điểm là: Phát huy quyền làm chủ trong quá trình
học tập của HS, tăng cƣờng sự hợp tác và rèn kĩ năng làm việc nhóm hiệu
quả. HS khá giỏi đƣợc phát huy, HS yếu kém đƣợc các thành viên trong nhóm
và GV giúp đỡ kịp thời ngay tại lớp.
Tuy nhiên mô hình này đòi hỏi mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trƣờng, cha
mẹ HS và cộng đồng; đòi hỏi GV phải có kiến thức chuyên môn và kĩ năng

14


quản lí lớp tốt, phải tốn nhiều thời gian, công sức; HS tự học là chính nên khó
đạt kết quả cao nếu HS không tự giác, tích cực, dễ dẫn đến tình trạng học tập
đối phó; yêu cầu về trang thiết bị khá tốn kém cho một lớp học.
Công cụ đánh giá
Tiêu chuẩn:
Lĩnh vực

Nội dung đánh giá
1.1. Biết kết hợp 5 bƣớc dạy học của
giáo viên và 10 bƣớc học tập của HS.

Điểm

Điểm

tối đa



xuyên đối với HS, các biện pháp hỗ trợ
phù hợp, hiệu quả, khích lệ động viên
học sinh hoàn thành các yêu cầu bài học;

1,5

tạo điều kiện để HS đƣợc đánh giá trong
nhóm và tự đánh giá.
1.5. Tổ chức linh hoạt các hoạt động học
tập, bố trí thời gian hợp lý cho từng hoạt
động; khai thác, sử dụng hợp lý các công

15

1


cụ học tập trong lớp học (n u có) để hỗ
trợ hoạt động học hiệu quả.
1.6. Tác phong sƣ phạm chuẩn mực, gần
gũi, thân thiện với học sinh.

0,5

2.1. Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ, tự
giác thực hiện các bƣớc học tập, biết sử
dụng tài liệu hƣớng dẫn học, đồ dùng
học tập hiệu quả; biết làm việc cá nhân,


hoàn thành nhiệm vụ; trung thực, kỉ luật,

1,5

đoàn kết trong nhóm, lớp.
2.5. Biết tổ chức đánh giá trong nhóm và
báo cáo với thầy, cô giáo về kết quả hoạt

16

1,5


động của nhóm.
3.1. Các hoạt động dạy – học diễn ra nhẹ
nhàng, tự nhiên, hiệu quả và phù hợp với

1

đặc điểm học sinh.
3. Hiệu quả
(4 điểm)

3.2. Học sinh nắm đƣợc kiến thức, kĩ
năng cơ bản của bài học và có khả năng
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

1,5

cuộc sống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status