TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN THỊ LAN
SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY
VÀO ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN BÀI SOẠN
SINH HỌC 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. An Biên Thùy
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc nhất đến cô giáo - giáo viên hƣớng dẫn khoa học Th.S An Biên Thùy đã
tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Sinh - KTNN, đặc biệt
các thầy cô trong tổ bộ môn Phƣơng pháp dạy học Sinh học, các em học sinh
cùng với các thầy cô trƣờng THPT Phúc Thọ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi, góp nhiều ý kiến quý báu để cho em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu
của mình.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
GV
Giáo viên
2
HS
Học sinh
3
LA
Learning Activity
4
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
5
THPT
Trung học phổ thông
6
Nội dung
Bảng tiêu chuẩn công văn 10227/THPT của Bộ
GD & ĐT năm 2001
2
Bảng 1.2
Trang
15
Bảng iêu chí đánh giá công văn số 141/BGDĐTGDTrH ngày 12 tháng 01 năm 2015
15
17
3
Bảng 1.3
Thang đánh giá của bộ công cụ Learning Activity
4
Bảng 1.4
Kết quả điều tra ý kiến GV trƣờng THPT Phúc
Thọ về sử dụng bộ công cụ LA để đánh giá và cải
Bảng 2.2
Bảng nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12
9
Sơ đồ 2.1
Khung logic khái quát quá trình sử dụng cộng cụ
LA để đánh giá và cải tiến bài soạn
32
37
10
Sơ đồ 2.2
Các mối quan hệ trong hệ sinh thái.
11
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ tổng quát về quy trình đánh giá và cải tiến
bài soạn.
43
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
CÔNG CỤ LA ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN BÀI SOẠN .................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài ....................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về sử dụng công cụ LA để đánh giá và cải tiến bài soạn
trên thế giới ................................................................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu về sử dụng công cụ LA để đánh giá và cải tiến bài soạn
tại Việt Nam .............................................................................................. 11
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài ....................................................................... 21
1.2.1. Giáo án (bài soạn).......................................................................... 21
1.2.1.1. Khái niệm giáo án................................................................. 21
1.2.1.2. Khái niệm đánh giá............................................................... 22
1.2.1.3. Khái niệm đánh giá giáo án .................................................. 22
1.2.1.4. Vai trò của đánh giá bài soạn ............................................... 23
1.2.2. Cải tiến bài soạn ............................................................................ 23
1.2.2.1. Khái niệm cải tiến bài soạn .................................................. 23
1.2.2.2. Vai trò của cải tiến bài soạn ................................................. 23
1.2.3. HĐHT ............................................................................................. 24
1.2.3.1. Khái niệm HĐHT ................................................................. 24
1.2.3.2. Vai trò của hoạt động học tập............................................... 25
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................... 26
1.3.1. Điều tra GV .................................................................................... 26
1.3.2. Điều tra HS..................................................................................... 28
Chƣơng 2. SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY ĐỂ ĐÁNH
GIÁ VÀ CẢI TIẾN GIÁO ÁN SINH HỌC 12 ....................................... 32
2.1. Mục tiêu và nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12.................. 33
2.1.1. Mục tiêu .......................................................................................... 33
2.1.2. Nội dung ......................................................................................... 37
2.2. Những loại giáo án dùng để đánh giá và cải tiến ............................. 40
1. Yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học
Đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH) là yêu cầu đặt ra đối với giáo
dục. Ngày 14/01/1993 tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ƣơng
Đảng khóa VII (Nghị quyết số 04-NQ/HNTW), đổi mới PPDH tiếp tục đƣợc
quan tâm và chỉ rõ: “Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở các cấp học, bậc học.
Áp dụng phƣơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dƣỡng cho học sinh năng lực
tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn để”. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban
Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VIII (Nghị quyết số 02-NQ/HNTW), ngày
24/12/1996 đã khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục đào tạo
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nề nếp tƣ duy sáng tạo
của ngƣời học, từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện
hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học”.
Ngày 04/11/2013, Tổng bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số
29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc
phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách
học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và
đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”.
SV: Nguyễn Thị Lan
1
tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp tích cực hóa hoạt động của HS trong quá
trình học tập.
3. Đặc thù môn Sinh học 12
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm. Sinh học 12 là chƣơng trình năm
cuối trong toàn bộ hệ thống chƣơng trình Sinh học ở nhà trƣờng phổ thông từ
SV: Nguyễn Thị Lan
2
K38C Sinh - KTNN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
lớp 6 đến lớp 12. Chƣơng trình Sinh học 12 vừa mang tính kế thừa tất cả
những kiến thức sinh học mà HS đƣợc học ở các lớp dƣới, đồng thời vừa
mang tính mở rộng và phát triển những kiến thức mà HS đã đƣợc học. Nội
dung kiến thức Sinh học 12 chủ yếu có tính khái quát và trừu tƣợng cao, một
số kiến thức liên hệ với thực tế. Vì vậy trong quá trình dạy học Sinh học 12,
GV cần đầu tƣ vào việc soạn giáo án để chuẩn bị nội dung bài học, cách kết
hợp các PPDH khác nhau cũng nhƣ việc kết hợp các phƣơng tiện với nhau
nhằm tổ chức các hoạt động học tập phát huy đƣợc tính tích cực, sáng tạo
trong học tập của HS.
4. Bộ công cụ Learning Activity
Bộ công cụ Learning Activity (LA) đƣợc xây dựng và phát triển từ các
nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (Innovative Teaching and Learning
Research - ITL Research), đƣợc tài trợ bởi chƣơng trình Đối tác học tập (Partner
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu việc sử dụng công cụ Learning Activity
vào đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học 12.
VI. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về bộ công cụ LA.
2. Điều tra thực trạng việc sử dụng công cụ LA để đánh giá và cải tiến
bài soạn Sinh học 12 tại các trƣờng THPT.
3. Sử dụng công cụ LA đánh giá một số bài soạn Sinh học 12.
4. Thiết kế một số bài soạn Sinh học 12 có sử dụng công cụ LA để đánh
giá và cải tiếnbài soạn.
5. Tham vấn chuyên gia để kiểm tra tính hiệu quả của việc đánh giá và
cải tiến bài soạn Sinh học 12 bằng công cụ LA.
VII. Phƣơng pháp nghiên cứu
1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc,
bộ GD & ĐT trong đổi mới PHDH theo hƣớng tích cực.
Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu của chƣơng trình Dạy và
Học sáng tạo về công cụ LA và việc sử dụng công cụ LA để đánh giá các
HĐHT.
2. Phƣơng pháp điều tra cơ bản
Sử dụng phiếu hỏi để điều tra GV và HS.
3. Phƣơng pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia là những thầy cô giáo có kinh nghiệm, tâm huyết
với nghề về các bài soạn dạy học đã sử dụng bộ công cụ LA để đánh giá và
SV: Nguyễn Thị Lan
4
K38C Sinh - KTNN
5
K38C Sinh - KTNN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
CÔNG CỤ LA ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN BÀI SOẠN
Với mục tiêu xây dựng quy trình đánh giá và cải tiến bài soạn bằng
công cụ LA. Trong chƣơng này chúng tôi tiến hành phân tích các thang đo và
tiêu chí đánh giá giảng dạy ở trong và ngoài nƣớc. Đồng thời tiến hành phân
tích và tổng hợp những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài,
chúng tôi tiến hành tìm hiểu về giáo án, HĐHT, đánh giá và cải tiến bài soạn
và tiến hành điều tra GV và HS về thực trạng đánh giá và cải tiến bài soạn,
phƣơng pháp dạy học chủ yếu của GV, các hình thức học tập HS yêu thích.
Đây là cơ sở quan trọng để chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình sử dụng
công cụ LA vào đánh giá và cải tiến bài soạn Sinh học 12.
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nghiên cứu về sử dụng công cụ LA để đánh giá và cải tiến bài soạn
trên thế giới
Nghề dạy học là một trong những ngành nghề có lịch sử phát triển lâu
đời nhất của loài ngƣời nhƣng vấn đề đánh giá GV và hoạt động giảng dạy
của GV cùng với những đổi mới căn bản trong hệ thống giáo dục ở nhà
trƣờng chỉ thực sự diễn ra vào thế kỷ 20. Thực vậy, lịch sử phát triển của vấn
đề đánh giá GV đƣợc các tác giả Donald Medley, Homer Coker và Robert
Soar (1984) mô tả một cách ngắn gọn trong khoảng thời gian bắt đầu nửa đầu
Hiểu biết về chuyên môn và việc dạy; (3) Hiểu biết về nền tảng xá hội của
giáo dục; (4) Hiểu biết về môn học và (5) Hiểu biết về nghệ thuật. Tuy nhiên,
việc đánh giá GV hiện nay vẫn chƣa có sự thống nhất trên toàn quốc, mỗi
Tiểu bang đều có riêng những hệ tiêu chí đánh giá đƣợc thiết kế và sử dụng
trong quy mô của bang.
Tại Anh, tổ chức đánh giá năng lực GV đƣợc thực hiện bởi chỉnh phủ
và các tổ chức của chính phủ, Bộ Giáo dục đã xuất bản văn bản hƣớng dẫn
“Những khóa học đã đƣợc chấp nhận”, vào năm 1992 với 5 lĩnh vực cơ bản
và 27 yêu cầu cụ thể. Năm 1993, Vụ giáo dục Scotland xuất bản bộ tiêu chí cơ
bản cho GV mới. Những tiêu chí này nhằm hƣớng dẫn những việc cần làm
cho GV, gồm 5 tiêu chí. Ngày 01/09/2012 bắt đầu áp dụng trên toàn quốc Bộ
tiêu chí đánh giá GV (Teachers Standards) đƣợc bộ giáo dục Anh quốc ban
hành thay thế cho những bộ tiêu chuẩn đang đƣợc sử dụng. Cùng với những
thông tin hƣớng dẫn sử dụng cụ thể, bộ tiêu chí này gồm 2 phần: Phần 1 là
những yêu cầu về hoạt động giảng dạy của GV; và phần 2 là những yêu cầu
về nhân cách và đạo dức nghề nghiệp. [7]
SV: Nguyễn Thị Lan
7
K38C Sinh - KTNN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
Tại Úc tiêu chuẩn đánh giá GV và đào tạo GV đƣợc quan tâm ngang
Mỹ và Anh. Năm 1993, chính phủ Úc thành lập Hội đồng giáo viên Úc. Năm
1996, Hội đồng giáo viên Úc đã đề xuất một hƣớng dẫn cấp quốc gia nhằm
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
đánh giá giờ dạy của GV các môn học khác nhau sẽ có những mẫu phiếu
dự giờ đánh giá khác nhau.
Phòng giáo dục của Quận Bedford, bang Virginia, Mỹ đã xây dung và
sử dụng những tiêu chí trong Mẫu phiếu quan sát lớp học (Classroom
Observation Form) [8] để đánh giá giờ dạy của GV các trƣờng công lập trong
địa bàn, gồm có 7 tiêu chí sau:
(1) Về kế hoạch lên lớp của giờ dạy.
(2) Về quá trình tiến hành hoạt động giảng dạy.
(3) Về hoạt động đánh giá trong giờ học.
(4) Về không khí học tập.
(5) Giao tiếp trong quá trình dạy.
(6) Tính chuyên nghiệp trong hoạt động giảng.
(7) Về hoạt động và kết quả hoạt động của HS trong giờ học.
Ở Úc, với đặc thù đề cao tính phân quyền trong giáo dục, mỗi trƣờng
đều tự chủ về vấn đề quản lý hoạt động và chất lƣợng giáo dục của riêng
mình. Do đó, mỗi trƣờng đều có những mẫu đánh giá giờ dạy riêng. Ví dụ
trƣờng Trung học Byron ở thành phố Lismore, bang New South Wales, Úc
hiện đang sử dụng Phiếu dự giờ (Observation/Evaluation Checklist) [9] với 5
tiêu chí sau:
(1) Về chuẩn bị.
(2) Về cấu trúc của bài lên lớp.
(3) Về tiến hành hoạt động dạy học.
(4) Về đánh giá và phản hồi của HS.
(5) Về quản lý lớp học.
vào giảng dạy và học tập. Đây là một nghiên cứu toàn cầu kéo dài nhiều năm
để điều tra các yếu tố thúc đẩy sự chuyển đồi thực tiễn giảng dạy và tác động
của những thay đổi này đến kết quả học tập của HS tại những đất nƣớc khác
nhau. Trong khoảng 2 năm đầu dự án, đã có 12 trƣờng thí điểm Chƣơng trình
Dạy và học sáng tạo đại diện cho 12 quốc gia, bao gồm: (1) Sao Paulo, Brazil;
(2) Ontario, Canada; (3) Santiago, Chie; (4) Oulu, Phần Lan; (5) Amiens, Pháp;
(6) Munich, Đức; (7) Sheung Shui, New Territories, Hong Kong; (8) County
Meath, Ireland; (9) Hermosillo, Sonora, Mexico; (10) Doha, Qatar; (11) Nacka,
Thụy Điển; (12) Huyton, Knowsley, Vƣơng quốc Anh.
Tƣơng ứng với Dự án nghiên cứu này, bộ công cụ LA đã đƣợc xây
dựng, phát triển và sử dụng làm công cụ chính thức trong việc đánh giá hiệu
quả của một HĐHT tích cực. LA xem xét các phƣơng diện khác nhau của một
HĐHT, đó là:
SV: Nguyễn Thị Lan
10
K38C Sinh - KTNN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
(1) Xây dựng kiến thức.
(2) Hợp tác.
(3) Ứng dụng CNTT.
(4) Tự điều chỉnh.
(5) Giải quyết vấn đề thực tế.
Ở mỗi phƣơng diện đều có thang đánh giá với các mã điểm lần lƣợt từ
Bảng 1.1: Bảng tiêu chuẩn công văn 10227/THPT của Bộ GD & ĐT
năm 2001
Các mặt
Các yêu cầu
(1)
(2)
1
Điểm
0đ
1đ
2đ
(3)
(4)
(5)
Chính xác, khoa học; (khoa học bộ môn
và quan điểm tƣ tƣởng, lập trƣờng chính
NỘI
DUNG
thiết bị dạy học phù hợp với nội dung
PHƢƠNG
TIỆN
của kiểu bài lên lớp.
7
Trình bày bảng hợp lý, chữ viết, hình vẽ,
lời nói rõ ràng, chuẩn mực, giáo án hợp
lý.
TỔ
CHỨC
8
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp,
phân phối thời gian hợp lí ở các phần,
các khâu.
SV: Nguyễn Thị Lan
12
K38C Sinh - KTNN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
a) Điểm tổng
a) Điểm tổng
a ) Điểm tổng
Điểm tổng cộng
cộng đạt từ
cộng đạt từ
cộng đạt từ
đạt từ 9 trở
17 - 20;
13 - 16,5;
10 - 12,5;
xuống.
b) Các yêu cầu
b) Các yêu cầu
b) Các yêu cầu
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
- Mới chú trọng kiến thức lí thuyết, chƣa chú trọng thực nghiệm, thực hành.
- Không dùng để đánh giá chính xác, hiệu quả của quá trình dạy học khi
GV áp dụng các phƣơng pháp dạy học hiện đại, do đó không khuyến khích
GV tìm tòi, ứng dụng các kết quả nghiên cứu mới.
- Mới quan tâm đến tƣơng tác một chiều giữa GV và HS, chƣa quan sát
đƣợc tƣơng tác HS - HS.
Qua những phân tích trên có thể thấy rằng văn bản hƣớng dẫn
10227/THPT về đánh giá giờ lên lớp hiện nay ở Việt Nam chủ yếu theo định
hƣớng nội dung dạy học. Từ đó dẫn đến các bất cập khác nhƣ nội dung
chƣơng trình cứng nhắc, HS thụ động, không tự tin nếu không học thêm, khả
năng vận dụng tri thức vào thực tiễn thấp và dẫn đến chất lƣợng giáo dục
thấp. Do đó rất cần thiết ban hành một bản hƣớng dẫn đánh giá giờ lên lớp
mới thay thế bản hƣớng dẫn 10277/THPT.
1.1.2.2. Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12 tháng 01 năm 2015
Căn cứ Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12 tháng 01 năm
2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy
của giáo viên, để đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất giữa các cơ sở giáo
dục trong việc đánh giá giờ dạy của tổ chuyên môn, của cấp quản lý giáo
dục đối với giáo viên.
SV: Nguyễn Thị Lan
14
K38C Sinh - KTNN
liệu đƣợc sử dụng để tổ chức các hoạt động học của
(6 điểm)
1.5
1.5
học sinh.
Mức độ hợp lí của phƣơng án kiểm tra, đánh
giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học
1.5
sinh.
Phƣơng pháp và hình thức chuyển giao nhiệm
1.5
vụ học tập.
Tổ chức
hoạt động
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời
1.5
những khó khăn của học sinh.
cho học
sinh
1.5
2
của học
Khả năng tham gia tích cực của học sinh trong trình
sinh
(6 điểm)
bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm
2
vụ học tập.
Tính đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Tổng điểm
1.5
20
Xếp loại giờ dạy
* Loại Giỏi:
* Loại Khá:
* Loại Trung
10,0 điểm.
chí nào đạt điểm
- Không có tiêu
điểm.
dƣới 1,0 điểm.
chí nào đạt dƣới
0,5 điểm.
Đánh giá giờ dạy theo định hƣớng phát triển năng lực là đánh giá hiệu
quả hoạt động của học sinh, qua đó đánh giá đƣợc vai trò tổ chức, kiểm tra,
định hƣớng hoạt động:
Ưu điểm:
GV bƣớc đầu biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên
đề dạy học trong mỗi môn học và các chuyên đề tích hợp, liên môn phù hợp
SV: Nguyễn Thị Lan
16
K38C Sinh - KTNN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: An Biên Thùy
HS nghe giảng, có thể
lại kiến thức.
nhắc lại kiếm thức GV
vừa giảng.
Yêu cầu HS thực hiện một
HS nghe giảng,trả lời 1 và
Xây dựng
phần quy trình xây dựng kiến
câu hỏi xây dựng kiến
kiến thức
thức, nhƣng không phải yêu
thức.
2
cầu chính.
SV: Nguyễn Thị Lan
1
Yêu cầu chính là xây dựng
HS sử dụng các kiến thức
kiến thức. Kiến thức đƣợc xây
toán học vào giải bài tập
dựng mang tính liên môn.
sinh học.
Không đòi hỏi học sinh làm
HS làm việc cá nhân.
việc theo cặp hoặc theo nhóm.
2
HS làm việc theo cặp hoặc
HS hoạt dộng theo cặp,
nhóm, nhƣng họ không chia sẻ nhƣng không chia sẻ trách
3
Hợp tác
quyết định quan trọng về nội
định những nội dung, cấu,
dung, quá trình, hoặc sản
hình thức của bài trình bày
phẩm của công việc.
1
HS không sử dụng công nghệ
HS tìm ra kiến thức mới
thông tin.
bằng cách nghiên cứu sách
giáo khoa.
2
SV: Nguyễn Thị Lan
HS sử dụng công nghệ thông
HS tìm kiếm thông tin bổ
tin để học hoặc thực hành các