ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY CHƯƠNG THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN HÌNH HỌC 12 - Pdf 22

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Xuân Thọ
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY
CHƯƠNG THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN HÌNH HỌC 12
Người thực hiện: Vũ Hồng Toàn
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hình Học 12 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2011 - 2012
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Vũ Hồng Toàn
2. Ngày tháng năm sinh: 26/06/1974.
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Trường THPT Xuân Thọ, Xuân Lộc, Đồng Nai
5. Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0918.152.841
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Giáo Viên
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Thọ, Xuân Lộc, Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc Sĩ
- Năm nhận bằng: 2012.
- Chuyên ngành đào tạo: Toán Giải Tích

I.Cơ sở lí luận:
Đề tài được nghiên cứu và thực hiện trên thực tế kinh nghiệm đã giảng dạy
các tiết dạy lí thuyết về khối đa diện mà trọng tâm là thể tích khối đa diện.
Khi giải bài tập toán, học sinh phải được trang bị các kiến thức cơ bản hình
học của lớp dưới, các kỹ năng phân tích đề bài và hình vẽ không gian để từ đó
suy luận ra quan hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa bài toán đã làm và
bài toán sẽ làm, hình thành phương pháp giải toán bền vững và sáng tạo.
Hiểu rõ lí thuyết giúp học sinh có thể tiếp cận và nắm bắt những kiến thức
cơ bản nhất nhất , và dần dần phát triển khả năng suy luận, khả năng vận dụng
các kiến thức đã học một cách linh hoạt và sáng tạo vào giải thuật của một bài
toán. Từ đó học sinh có hứng thú và tạo ra động cơ học tập tốt đối với môn hình
học không gian.
II. Cơ sở thực tiễn:
Trong quá trình giảng dạy hình học không gian, tôi thấy đa số học sinh rất lúng
túng, kỹ năng giải toán hình không gian còn yếu ,thậm chí không vẽ được một
hình đơn giản. Bên cạnh đó bài tập sách giáo khoa của chương Khối đa diện
trong chương trình hình học khối 12 đưa ra chưa được cân đối, rất ít bài tập cơ
bản, đa phần là bài tập khó, đặc biệt quá phức tạp đối với học sinh trung bình, yếu
kém dẫn đến học sinh có tư tưởng chán nản, e sợ không học môn hình học không
gian.
Do đó dạy phần lí thuyết chương này giáo viên cần có phương pháp giảng dạy
hấp dẫn, sinh động, gây hứng thú cho học sinh, giáo viên cần tìm tòi, sáng tạo để
soạn bài tập trên cơ sở chuẩn kiến thức và sách giáo khoa, thiết kế hình vẽ rõ ràng
và giải thuật ngắn gọn hợp lý giảm bớt khó khăn giúp học sinh nắm được kiến
thức cơ bản của bài học, hình thành phương pháp, kĩ năng, kỹ xảo giải các bài
toán hình không gian và lĩnh hội kiến thức mới bền vững, từ đó đạt kết quả cao
nhất có thể được trong các kỳ thi.
• Mục tiêu :
Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản nhất của chương, phân biệt khối
đa diện, thể tích khối đa diện, các đa diện đều. Tất cả học sinh rèn được kỹ năng

tính.
• Cùng học sinh chơi trò chơi xếp hình, cho học sinh xem các đoạn video
clip giới thiệu kim tự tháp Ai Cập, xem các hình ảnh về khối đa diện
trong thực tế.
A. Phần trắc nghiệm ôn tập kiến thức cũ
Quan sát các hình 1, hình 2, hình 3 sau và chọn đáp án đúng nhất
1. Tên gọi chung của ba hình này là
a. Hình chóp.
b. Hình lăng trụ
c. Hình hộp
d. Hình đa giác.
Hình 1 Hình 2 Hình 3
2. Hình 1 có tên gọi là
a. Hình chóp tam giác
b. Hình chóp tứ giác.
c. Hình tứ diện
5
d. Cả a và c đều đúng
3. Hình 2 có tên gọi là
a. Hình chóp tam giác
b. Hình chóp tứ giác.
c. Hình tứ diện
d. Cả a và c đều đúng
4. Hình 1 gọi là hình tứ diện vì
a. Nó có 4 mặt.
b. Nó có 4 đỉnh.
c. Nó có 6 cạnh
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
5. Cách đặt tên cho hình chóp là
a. Hình chóp + tên đa giác đáy.

c. Chân đường cao trùng với tâm của đa giác đáy.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
11.Tên gọi của hình 6 là:
a. Hình chóp tam giác.
b. Hình tứ diện.
c. Hình tứ diện đều.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
12.Đặc điểm của hình tứ diện đều là:
a. Tất cả các cạnh bằng nhau.
b. Tất cả các mặt bằng nhau.
c. Hình chiếu của đỉnh xuống mặt đáy trùng với tâm của đa giác đáy.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
13.Tên gọi của hình 5 là:
a. Hình chóp tứ giác.
b. Hình chóp tứ giác đều.
c. Hình tứ diện đều.
d. Cả a và b đều đúng.
14.Đáy của hình chóp tam giác đều là:
a. Tam giác đều.
b. Tam giác bất kì.
c. Tam giác cân
d. Tam giác vuông.
15.Đáy của hình chóp tứ giác đều là:
a. Hình vuông (còn gọi là tứ giác đều)
b. Hình thoi
c. Hình bình hành.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
7
Quan sát các hình 7, hình 8, hình 9, hình 10 rồi trả lời các câu hỏi.
Hình 7 Hình 8

Hình ảnh một số khối đa diện
Hình ảnh sử dụng dạy phần khái niệm khối đa diện
Hình ảnh dạy phần phân chia và lắp ghép khối đa diện
9

Phân chia, lắp ghép khối đa diện phức tạp
Giải trí: trò chơi xếp gạch:
sử dụng phần mềm thiết kế sẵn phân chia và lắp ghép khối đa diện.
a. Phân chia và lắp ghép khối lăng trụ tam giác.
10
b. Phân chia và lắp ghép khối lăng trụ tứ giác.
II. Một số hình ảnh hỗ trợ dạy phần hai đa diện bằng nhau.
A. Phép dời hình trong không gian
a. Phép tịnh tiến.
11
b. Phép đối xứng qua mặt phẳng:

Liên hệ thực tế:
(Tháp rùa – Hoàn Kiếm – Hà Nội)
Mặt phẳng đối xứng của một hình.
12
c. Phép đối xứng tâm O.

d. Phép đối xứng qua đường thẳng.
B. Hai hình bằng nhau.
13
III. Một số hình ảnh hỗ trợ dạy bài khối đa diện lồi và khối đa diện đều.
1. Khối đa diện không lồi.

2. Thể tích khối đa diện

NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
18
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Xuân Thọ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Xuân Thọ, ngày tháng năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2011 - 2012
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO
DẠY CHƯƠNG THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN HÌNH HỌC 12
Họ và tên tác giả: VŨ HỒNG TOÀN Chức vụ: giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Xuân Thọ, Xuân Lộc, Đồng Nai
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: Hình Học 12 
- Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác: 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới 
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status