Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NHỰA ĐÔNG Á 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG
Á 4
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 8
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 8
1.1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1) 9
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG TƯƠNG LAI 9
1.2.1 Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty . 9
1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010 9
1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 –
2010 10
1.2.2 Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty 14
1.2.2.1 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của
công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 14
1.2.2.2 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty 16
1.2.2.3 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu 20
1.2.3 Thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty 22
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
1
2.2.1 Ý nghĩa, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các
công cụ thống
kê
.33
2.2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến
chất lượng sản phẩm tại Công
ty 34
2.2.2.1 Sơ đồ lưu trình 40
2.2.2.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm 47
2.2.2.3 Sơ đồ nhân quả ( Sơ đồ xương cá – Sơ đồ Ishikawa) 52
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình áp dụng các công cụ thống kê trong
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty 61
2.2.3.1.Thành tựu 61
2.2.3.2 Hạn chế 67
CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ
DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI
TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KIẾM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 73
3.1.1.Định hướng chung trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng
sản phẩm.(giai đoạn 2008 - 2010) 73
3.1.2.Định hướng trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm
soát và cải tiến chất lượng sản phẩm 74
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG
CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM 74
3.2.1.Tăng cường và nâng cao chất lượng sự tham gia của lãnh đạo 74
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
3
PXXLNL Phân xưởng xử lý nguyên liệu
SPKPH Sản phẩm không phù hợp
KPH Không phù hợp
KP – PN Khắc phục – phòng ngừa
SL Số lượng
TL Trọng lượng
SP Sản phẩm
KT Kỹ thuật
TT Tổ trưởng
TGD Tổng giám đốc
P.TGD Phó tổng giám đốc
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
1
Nguyễn Thị Ngần Lớp: Quản trị chất lượng 47
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 8
Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006 – 2010 9
Hình 1. 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 - 2010
11
Hình 1. 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010 12
Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2008-
2010 10
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 -
2010 12
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010 13
Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010
14
Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010 20
Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm 2010
20
Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai
đoạn 2006 – 2009 23
Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009 27
Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử dụng
vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009 27
Bảng 1.11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2006 – 2009 29
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp lỗi theo trọng lượng và số lượng phát sinh giai
đoạn 2007 -2010 33
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng giai đoạn 2007 -
2010 34
Bảng 2.3 Mẫu phiếu kiểm tra sản phẩm 50
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
1
Bảng 2.4 Mẫu phiếu kiểm tra công đoạn tạo hạt 51
Bảng 2.5: Yêu cầu đối phó sai hỏng 54
Bảng 2.6: Yêu cầu đối phó sai hỏng của sản phẩm xương yên xe máy 58
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp % thiệt hại về chất lượng/tổng doanh thu tiêu thụ
61
Bảng 2.8 Hướng dẫn thao tác giám sát chất lượng 64
ngành Nhựa Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Mặc dù được Chính phủ
chọn là 1 trong 7 ngành công nghiệp ưu tiên phát triển giai đoạn 2009 – 2011
với nhiều khoản đầu tư của nhà nước và nhiều chính sách ưu đãi nhưng các
doanh nghiệp trong ngành Nhựa vẫn đang phải đương đầu với nhiều bài toán
khó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một trong những bài toán
đó là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp, tạo thế
cạnh tranh vững chắc và tạo ra giá trị riêng cho doanh nghiệp. Đây chính là
chiến lược chung của mọi doanh nghiệp trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội
nhập ngày nay.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và quá trình, việc kiểm soát và cải tiến
qui trình sản xuất là điều tất yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp. Các
công cụ thống kê là một bộ phận sống còn của chiến lược quản lý chất lượng
toàn diện đó của doanh nghiệp. Nó không chỉ là một hòm dụng cụ với các kỹ
thuật xây dựng và sử dụng các công cụ trong hoạt động kiểm soát chất lượng
mà nó còn là một chiến lược để giảm tính biến động – nguyên nhân của phần
lớn những trục trặc về chất lượng và là cơ sở của các quyết định có căn cứ
khoa học và thực tế trong hoạt động quản lý chất lượng.
Thực tiễn cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã và đang áp
dụng thành công các công cụ thống kê vào hoạt động quản lý chất lượng, giúp
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
2
giảm tới mức tối đa các sản phẩm sai hỏng và các lãng phí trong sản xuất.
Quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp
em hiểu rõ hơn vai trò của các công cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát và
cải tiến chất lượng tại công ty. Mặc dù đã xây dựng và áp dụng một số công
cụ thống kê trong hoạt động quản lý chất lượng nhưng việc sử dụng các công
cụ đó vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy tối đa lợi ích của nó vào quá trình
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty. Vì vậy bài
toán về chất lượng sản phẩm đang là vấn đề đau đầu của ban lãnh đạo cũng
+ Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
+ Chương II: Thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm và sử dụng
các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại công ty
+ Chương III: Những biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng
sản phẩm tại công ty
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài này song do thời
gian thực tập ngắn cũng như kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên chuyên
đề không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của thầy cô và các cô chú trong công ty để chuyên đề này được
hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Lê Xuân
Đại và các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh cùng các cô chú trong
Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên
đề này.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NHỰA ĐÔNG Á
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA
ĐÔNG Á
Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên gọi công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên giao dịch đối ngoại: Donga Plastic Group Joint Stock Company
Tên viết tắt: Tập đoàn Đông Á
Dương Độ, Cảng Hà Nội và Km16 Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội, sản
phẩm chính của Công ty giai
đoạn này là tấm ốp trần, cửa nhựa, nẹp trang trí với thị trường chủ yếu tập
trung ở các tỉnh miền
Bắc và miền Trung.
Tháng 6/2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng để tạo vốn đầu tư cho
sản xuất, tăng sản lượng,
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và nâng cao thị phần đối với các mặt hàng vật
liệu xây dựng trong
ngành nhựa.
Tháng 11 năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng với phần vốn
tăng thêm được góp bằng
tiền mặt và thực hiện chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH sang công ty cổ
phần theo Giấy phép kinh
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
6
doanh số 0103014564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp ngày
14/11/2006, tập trung đầu tư
xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn (chuyên sản xuất cửa nhựa, cửa
pano, cửa xếp nhựa, tấm
trần ốp, tấm trần thả, thanh Profile, tấm PP Công nghiệp ) và KCN Ngọc Hồi
(sản xuất, kinh doanh,
lắp đặt, bảo hành, bảo trì và phát triển sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia
cường nhãn hiệu
SmartWindows). Nhà máy cũ tại Liên Ninh (Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội)
được dời về Khu công nghiệp
Châu Sơn còn nhà máy tại Chương Dương Độ và Cảng Hà Nội chuyển về
Khu Công nghiệp Ngọc Hồi.
Tháng 2/2007, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều lệ lên
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
8
Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Các phòng ban và phân xưởng trong công ty được bố trí theo sơ đồ sau :
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: trích Sổ tay chất lượng – Phòng KCS)
Đại hội đồng cổ đông
P.
KCS
P.Kỹ
thuật
cơ
điện
P.Kỹ
thuật
thiết
kế
Khối sản xuất
Phân xưởng
công nghệ
Phân xưởng cơ
khí
Phân xưởng xử
lý nguyên liệu
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
9
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ hỗ trợ
1.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1)
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG TƯƠNG LAI
Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty
1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010
Trong những năm qua, số lao động của công ty không ngừng tăng lên từ
320 người (năm 2006) lên 550 người (năm 2010).Sự biến đổi cụ thể số lượng
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
10
lao động của công ty đã tăng lên mạnh trong những năm vừa qua, nguyên
nhân là do công ty đang đầu tư mở rộng qui mô sản xuất. Nhưng trong những
năm gần đây tốc độ tăng lao động đang chậm lại (so với năm 2009 số lao
động năm 2010 chỉ tăng lên 45 người , tương ứng với tốc độ tăng là 8,9% ) do
tình hình hoạt động của công ty đã tương đối ổn định nên chỉ tập trung vào cơ
cấu lại đội ngũ lao động trong công ty. Đặc biệt do sự tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, rất nhiều công ty trong và ngoài nước
đã phải cắt giảm nguồn nhân lực nhưng công ty vẫn cố gắng ổn định số lượng
lao động trong công ty.
1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 – 2010
Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn
2006 - 2010
Đơn vị tính: người
Phân loại
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm
2010
SL
Cơ
cấu
(%)
SL
Cơ
cấu
23
5,22
33
6,53
45
8,2
Công nhân kỹ
thuật và lao
đông khác
285
89,06
362
90,49
401
91,14
440
87,13
465
82,7
Tổng
320
389
440
505
550
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình lao động giai đoạn 2006-2010 –
Phòng Tổ chức hành chính)
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
11
Hình 1. 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 -
2010
Nhận xét: Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp trong
công ty còn chiếm tỷ lệ thấp, không vượt quá 18% tổng số lao động. Trong
những năm gần đây do yêu cầu của công việc, máy móc thiết bị, chính sách
tuyển dụng và đào tạo của công ty nên tỉ lệ lao động có trình độ đại học, cao
đẳng, trung cấp không ngừng tăng lên và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn hơn
trong cơ cấu lao động( tăng từ 3,75% năm 2008 lên 9,1% năm 20 với trình độ
đại học và từ 7,19% năm 2006 lên 8,2% năm 2010 đối với trình độ cao đẳng
và trung cấp). Điều này cũng cho thấy chất lượng lao động của công ty đã và
đang được cải thiện rõ rệt.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Đặng Quỳnh Lê Lớp: CQ45/31.02
12
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 - 2010
Phân
loại
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm
2010
SL
Cơ
cấu
(%)
SL
165
42,42
192
43,63
210
41,58
200
36,4
Thời vụ
12
3,74
15
3,85
18
4.1
20
3,96
50
9,1
Tổng
320
389
440
505
550
(Nguồn: Trích Báo cáo tổng hợp tình hình lao động giai đoạng 2006 -
2010 - Phòng Tổ chức hành chính)
Hợp đồng
dài hạn
54.46%
công ty nhà nước sang hình thức công ty cổ phần đòi hỏi có sự sắp xếp lại lao
động trong toàn công ty từ các phòng ban chức năng đến các phân xưởng
nhằm định biên bộ máy mới, tinh giản, gọn nhẹ. Điều đó thể hiện qua số
lượng cán bộ quản lý chỉ chiếm 10% trong tổng số lao động.Việc sử dụng các
công nhân trong các phân xưởng sản xuất khá linh hoạt, tùy thuộc vào kế
hoạch sản xuất mà các quản đốc trong phân xưởng có thể tự điều chỉnh trong
việc luân chuyển và tăng cường độ lao động. Tuy nhiên mức năng suất lao
đông bình quân của công nhân chưa được công ty thống kê theo năm (chỉ tính
mức năng suất lao động bình quân theo từng loại sản phẩm ) nên việc đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động còn bị hạn chế.
Về công tác tiền lương đối với người lao động: Chính sách trả lương của
công ty được thực hiện theo 2 hình thức là trả lương theo sản phẩm (đối với
công nhân sản xuất) và trả lương theo thời gian (đối với nhân viên gián tiếp).
Ngoài lương chính được hưởng theo sản phẩm thì công nhân trực tiếp sản
xuất còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp độc hại (10%
lương cơ bản), Tiền ăn ca 182.000 đồng/tháng/người, Tiền thưởng.
Thu nhập bình quân hàng năm của người lao đông cũng không ngừng
tăng qua các năm.
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
Thu nhập bình quân (1000 đ)
1.430
1.580
2.010
2.350
2008
2009
2010
1
Phụ tùng ô tô, xe máy
56
88
110
48,7
56,4
62,9
2
Phụ kiện đường ống xuất khẩu
9,3
9,5
8,5
8,1
6,1
4,9
3
Thùng chứa công nghiệp
4,7
6,1
11,3
4,1
3,9
6,5
4
Phụ kiện xây dựng xuất khẩu
17
Sản phẩm khác
24,8
26,7
15,2
21,5
17,1
8,6
Tổng
115
156
175
100
100
100
(Nguồn : Báo cáo doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính giai đoạn
2008- 2010 -Phòng KHSX)