Giáo án hóa 10 đổi mới theo hướng phát triển năng lực học kỳ II file word - Pdf 50

– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong
nhóm.
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất
hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp
electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố
halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
3. Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm.
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học.
- Tích cực, chủ động.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
4. Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, năng


* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần 1: Khởi động
Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai”
1. Mình là chất lỏng màu đỏ nâu. Bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với mình. mình rất độc đấy!
2. Nhờ có mình mà các bạn có chảo không dính để chiên trứng và nếu không có mình chắc các bạn
sẽ bị sâu răng đấy!
3. Mình không bị bệnh gan đâu, chẳng hiểu sao da mình cứ có màu vàng lục
4. Nếu tìm được mình, bạn sẽ thấy mình ở dạng rắn ( ở đk thường) có mầu đen tím. Trong hợp chất
muối mình chống bệnh biếu cổ cho bạn đấy!
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Đội trưởng 4 đội chơi chọn câu hỏi trả lời trong thời gian 1 phút 30 giây.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các đội chọn gói câu hỏi thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Ban giám khảo cho điểm các nhóm.
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
- GV: Nêu tiêu chí chấm điểm các nhóm báo cáo:
+ Đúng nội dung: 3 đ
+ Đủ nội dung: 3 đ
+ Tác phong thuyết trình, hợp tác nhóm: 3 đ
+ Đảm bảo thời gian: 1 đ
Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ
GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị
Hoạt động 2:

II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ:
Mục tiêu: Biết cấu hình e chung của nguyên tử các nguyên tố hal, cấu tạo phân tử, tính chất hoá
học cơ bản của các nguyên tố hal


..

..

..

 : X : X :  X- X



X2

CT e CT cấu tạo
CTPT
- Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách thành 2 ngtử X.
 Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e  Tính chất hoá học cơ bản của các
halogen là tính oxi hoá mạnh.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm. Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm còn
lại nêu nhận xét, bổ sung.
- GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn. Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kê
điểm.
GVkết luận nội dung HS đã trình bày .
GVgiao phiếu học tập số 3
Hoạt động 4:
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
Mục tiêu: Biết sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, một số tính chất của halogen

(khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

-3-


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm. GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn.
GVkết luận nội dung HS đã trình bày.
C. Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 5:
Trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1 : Trong nhóm halogen, tính oxihoá
A. giảm dần từ flo đến iot.
B. tăng dần từ flo đến iot.
C. giảm dần từ clo đến iot trừ flo.
D. tăng dần từ clo đến iot trừ flo.
Câu 2: Dãy nào sau đây xếp theo chiều giảm dần tính axit ?
A. HCl, HBr, HI, HF.
B. HBr, HCl, HF, HI.
C. HCl, HI, HBr, HF.
D. HI, HBr, HCl, HF.
Câu 3: Kết tủa AgCl có màu
A.đỏ
B.trắng

B. Cl, Br
C. Br, I.
D. Cl, I.
2. Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi.
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung.
GV giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương pháp giải bài
tập.
3 . Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

-4-


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

4. Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý và
kịp thời.
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HS
hoàn thiện vào vở.
E. Hoạt động : Vận dụng, tìm tòi và mở rộng ( 1 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài
liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:


1. Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với
kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử .
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo.
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo.
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm.
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học.
- Tích cực, chủ động.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
4. Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, năng
lực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp:
- Phương pháp hợp tác nhóm.
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật chia nhóm.


* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và cho điểm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
- GV: Nêu tiêu chí chấm điểm các nhóm báo cáo:
+ Đúng nội dung: 3 đ
+ Đủ nội dung: 3 đ
+ Tác phong thuyết trình, hợp tác nhóm: 3 đ
+ Đảm bảo thời gian: 1 đ
Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ
GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị
Hoạt động 2:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của clo
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Hãy hoàn thành bảng tính chất vật lý của clo sau:
+ Trạng thái
+ Màu sắc
+ Mùi
+ Tỉ khối so với không khí
+ Tính tan
+ Tính độc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Ở điều kiện thường, Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc.
M 71

 2,5  1  Nặng hơn kh ông khí 2,5 lần.
- Tỉ khối d Cl2 



– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

Dựa vào ba yếu tố trên, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của Clo?
Quan sát video thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:

Nhận xét hiện tượng xảy ra và giải thích.

Viết phương trình phản ứng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS các nhóm thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút
Clo là phi kim có oxi hoá mạnh:
Cl + 1e  Cl–
1. Tác dụng với kim loại: Muối Clorua
Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức oxh cao nhất:
0
3 1
3 0
Fe Cl2  Fe Cl3
Saét (III) Clorua
2
0
1 1
1 0
Na Cl2  Na Cl
(Natri Clorua)
2
0

1

1

H Cl 
H Cl O
Axit clohidric Axit hipoclorơ
HClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nó phá hủy màu  nước Clo có
tác dụng tẩy màu.
- Nước Gia-Ven:
Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O
4. Tác dụng với hợp chất:
- Clo đẩy được halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2
- Với hợp chất khác:
Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3
Cl2 + 2H2O + SO2 2HCl + H2SO4
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm. Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm còn lại nêu
nhận xét, bổ sung.
GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn. Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kê điểm.
GVkết luận nội dung HS đã trình bày .
GVgiao phiếu học tập số 3
Hoạt động 4:
III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 3

1. Ứng dụng:
- Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch.
- Tẩy độc khi xử lý nước thải.
- Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
- Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi, . . .
2. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm:
KClO3

 MnO 2
Cho axit HCl + Chất oxi hoá mạnh 
KMnO 4
K 2 Cr2 O 7
4

1 t o

2

0

Mn O2  4H Cl  Mn Cl 2  Cl 2  2H 2O
b. Trong công nghiệp
- Điện phân Natri Clorua (nóng chảy)
ñ/ p
1
NaCl  Na  Cl 2
nc
2
- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

-9-


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Vai trò của Cl2 là
A. Chất khử.
B. Chất oxi hoá.
C. Không phải là chất khử, không phải là chất oxi hoá. D. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
Câu 3.
Halogen nào sau đây tác dụng được với KBr?
A. Brom.
B. iot.
C. Clo và brom.
D. Clo.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các HS thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Ban giám khảo cho điểm các HS.
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 6:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho 15,8g KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở đktc là
A.4,8 lít
B. 5,6 lít
C. 0,56 lít

- Chuẩn bị bài “Hiđro clorua- Axit clohiđric- Muối clorua”
V. RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn bài: 26/12/2017
Tiết dạy: 39, 40

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2018
Kí duyệt

- 10 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

Nguyễn Mạnh Hà
Bài 23: HIDRO CLORUA- AXIT CLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit
clohiđric).
- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua.
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl.
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)

- 11 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần 1: Khởi động
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Gọi tên các hợp chất của clo thu được sau các phản ứng hóa học đó?
Cl2 + Fe

Cl2 + Cu

Cl2 + Ag

Cl2 + H2O

KMnO4 + HCl

Cl2 + H2

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các nhóm thảo luận nhanh và trả lời.

- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm.
- BGK chấm điểm các nhóm.
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết.
Hoạt động 3:
II. AXIT CLOHIĐRIC:
Mục tiêu: Hiểu: tính chất vật lí, tính chất hoá học axit clohiđric
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

- 12 -


Website thi chuyờn file word
cú li gii chi tit (L/H: 016338.222.55)

Hiro clorua
- Lm qu tớm húa

HCl
Tớnh
axit
mnh

-T/ d vi oxit baz, baz
Mui + H2O
-T/d dng vi mui
Mui mi + axit mi
T/d vi kim loi ng
trc hiro Mui + H2

Vớ d: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Al + 3 HCl AlCl3 + 3/2H2
3. Tac dng vi oxit baz, baz
Oxit bazụ
HCl
Muoỏi Clorua + H 2 O
Bazụ
Vớ d: 2HCl + CuO CuCl2 + H2O
2HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O
4. Tac dng vi mui:
HCl + Mui Mui Clorua + Axit (mi)
(Sn phm phi cú mui clorua hay axit (mi) l axit yu, d bay hi).
Vớ d: 2HCl + CaCO3 CaCl2 + H2O + CO2
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
HCl + Na2SO4
b)Tớnh kh:
Do trong phõn t HCl cha Cl cú s oxi hoỏ thp l 1 nờn HCl cú tớnh kh
1

4

2

1

0

Vớ d: 4H Cl Mn O2 Mn Cl 2 + Cl 2 +H 2 O
4

c. Axit clohiđric là chất khí, không màu, mùi xốc.
Câu 2: Trong phương trình hóa học sau HCl thể hiện tính chất gì?
a. K2Cr2O7 +14 HCl → 2 KCl +2 CrCl3+ 3 Cl2↑ + 7H2O
b. KOH + HCl → KCl + H2O
c. 2 Al + 6 HCl → 2 AlCl3+ 3 H2 ↑
d. MgO + 2 HCl → MgCl2 + H2O
Câu 3: Cho các cặp chất sau:
a. HCl và CaCO3
e. HCl và MnO2
b. HCl và Fe
f. HCl và NaOH
c. HCl và dd Na2SO4 g. HCl và Cu
d. HCl và CuO
h. HCl và dd AgNO3
- Có phản ứng hóa học xảy ra giữa các cặp chất trên không?
- Viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các HS thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Ban giám khảo cho điểm các HS.
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 5:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl
A. Fe2O3; KMnO4; Cu
B. Zn; Al2O3 ; Ba(OH)2
C. CaCO3; H2SO4; Mg(OH)2

E. Hoạt động: vận dụng, tìm tòi và mở rộng ( 1 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài
liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Viết 6 ptpư tạo sản phẩm HCl. Nêu ứng dụng của axit clohidric.
c. Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm.
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ
tiết sau.
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS.
F. Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo. ( 1 phút)
- HS làm bài 1… 7 trang 101 SGK.
- Chuẩn bị bài “Hiđro clorua- Axit clohiđric- Muối clorua”
Rút kinh nghiệm:

1.

Tiết 2:
A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)
Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành sơ đồ sau:
(2)
(1)
MnO2 
 Cl2 

 Na2SO4 + 2HCl 
Khí HCl hoà tan vào nước  dd axit HCl
Trong công nghiệp
o

2.

o

- 15 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

- Tổng hợp từ H2 và Cl2
H2 + Cl2 HCl
- Phương pháp sunfat (pư trên)
- Thu từ phản ứng clo hoá các hợp chất hữu cơ:
CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo.
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai .
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm.
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết.
Hoạt động 3:


- 16 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GVquan sát các hoạt động của
HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS có biện pháp hỗ trợ hợp lý và
kịp thời.
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HS
hoàn thiện vào vở.
E. Hoạt động: vận dụng, tìm tòi và mở rộng ( 1 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài
liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Tìm hiểu quy trình sản xuất muối ở một số tỉnh như Nam Định, Nghệ An…
Sưu tầm 5 loại muối có trên thị trường
c. Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm.
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ
tiết sau.
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS.
F. Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo. ( 1 phút)
- Thuốc thử nhận biết ion halogenua?
- Hiện tượng?
- HS làm bài tập trang 118,119 SGK.

2.Kĩ năng:
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi .
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế.
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình- phát vấn- kết nhóm
III. CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng
* HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV. Chuỗi các hoạt động học
1. Giới thiệu chung
- Do HS đã được học về clo về cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóc học, ứng dụng nên
GVcần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu
bài mới.
- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: Rèn luyện kĩ năng thực hành,quan sát và nêu hiện tượng qua
đó dự đoán tính chất của nước clorua vôi, nước javen
- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Thông qua cac kiến thức đã học và
các phiếu học tập HS hình thành kiến thức về thành phần, tính chất hóa học,điều chế, ứng dụng ..
của nước javen , clorua vôi .
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS.
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về thành phần, tính chất hóa học, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng

B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước javen (15 phút)
Mục tiêu hoạt động
- Nêu được thành phần, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của nước javen
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngơn ngữ.
Phương thức tổ chức hoạt động
- HĐ cá nhân: GVcho HS nghiên cứu SGK để tiếp tục hồn thành phiếu học tập số 1.
- Hoạt động nhóm: GVcho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá
nhân.
- Hoạt động chung cả lớp: GVmời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung .
GVgiúp HS nhận ra lỗi sai để chuẩn hóa kiến thức về thành phần, tính chất hóa học, điều chế, ứng
dụng của nước javen
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- Sản phẩm hoạt động: HS hồn thành phiếu học tập số 1:
I. NƯỚC JAVEL: dd hỗn hợp NaCl, NaClO (Natri hipoclorit)
1. Tính chất:
* NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) nên dễ tác dụng với CO2 của khơng khí
* Tính oxi hố mạnh nên có tính tẩy màu
2. Ứng dụng
- Nước Javel được dùng: Sát trùng;
- Tẩy trắng vải, giấy, sợi…
3. Điều chế
- Cho Cl2 tác dụng với NaOH lỗng, nguội:
0

1

1



- Hoạt động nhóm: GVcho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá
nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.
- Hoạt động chung cả lớp: GVyêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng. Cho các nhóm so sánh và
chọn kết quả đúng. GVnhận xét và kết luận.
- Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:
+ HS có thể gặp khó khăn khi viết công thức cấu tạo, xác định số oxi hóa của clo trong hợp chất.
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi phiếu học tập số 2
II. CLORUA VÔI: CaOCl2
1. Tính chất
Là chất bột màu trắng, có mùi xốc của khí Clo.
Có tính oxi hoá mạnh.
Tác dụng với axit HCl
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
Tác dụng với CO2 (Trong không khí ẩm)
2. Ứng dụng
Dùng tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy nước.
Xử lý các chất độc.
Dùng trong tinh chế dầu mỏ.
3. Điều chế
Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2 ở 30oC:
0

1

1

Cl 2  Ca (OH ) 2  Ca Cl 2  Ca (Cl O) 2  H 2 O



- 20 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

2. Phương pháp điều chế nước clorua vôi.
Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn bài: 6/1/2018
Tiết dạy: 42

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2018
Kí duyệt

Nguyễn Mạnh Hà

- 21 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá
học của đơn chất và hợp chất halogen, phương pháp điều chế, nhận biết ion halogen.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất
3.Thái độ: Tích cực, chủ động

Số oxi hóa
Tính chất hóa học
Điều chế
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1.HS hoàn thành bảng sau:
Các tính chất
HF
HCl
HBr
HI
Tính chất hóa học
Điều chế
2. Nhận biết ion : F-, Cl-, Br-, Ic. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1,2.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GVcần quan sát kĩ tất cả các nhóm,
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí .
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS
đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp
theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế
,ứng dụng.

- 22 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

ban đầu
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GVcho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc
trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.
- HĐ chung cả lớp: GVmời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ
sung. GVgiúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải
bài tập.
GVcó thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm
bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang
tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến
thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GVchú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học
tập số 2, GVtổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
V. Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
Câu 1: Đổ dung dịch chứa 1 gam HI vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng quì tím vào dung
dịch thu được thì quì tím chuyển sang màu nào:
A. Màu đỏ
B. Màu xanh C. Mất màu
D. Không đổi màu

- 23 -


Website thi chuyờn file word
cú li gii chi tit (L/H: 016338.222.55)

t0

C. 4HCl + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O
đpdd
D. 2NaCl + 2H2O
Cl2 + H2 + 2NaOH
Cõu 7: Khi m l ng dung dch axit clohiric c trong khụng khớ m thy hin tng :
A. Bc khúi (do HCl bay hi ra kt hp vi hi nc).
B. L ng axit núng lờn nhiu (do axit HCl c hp th hi nc to ra nhiu nhit).
C. Khi lng l ng axit tng (do axit HCl c hỳt m mnh).
D. Dung dch xut hin mu vng (do s oxi hoỏ HCl bi oxi to ra nc clo cú mu
vng).
Cõu 8: Chng khú tiờu l do trong bao t cú quỏ nhiu axt HCl. lm gim cn au ngi ta
thng dựng viờn thuc cú tỏc dng l phn ng vi axit lm gim lng axit trong d dy.Cht
no l thnh phn chớnh ca viờn thuc?
A. NaHCO3
B. Na2CO3
C. KHCO3
D.K2CO3
Cõu 9: Cho lng d dd AgNO3 tỏc dng vi 100ml dd hn hp NaF 0,05M v NaCl 0,1M khi
lng kt ta to thnh l bao nhiờu?
A. 1435 gam. B. 1, 435 gam.
C. 14,35 gam. D. 143,5 gam.
Cõu 10: Ch dựng duy nht mt loi thuc th l AgNO3 cú th nhn ra ti a bao nhiờu cht trong
cỏc dd sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cõu 11. Nguyên tử Clo có 17 electron, hãy cho biết nguyên tử Clo có bao nhiêu electron ở phân lớp

A. F, Cl
B. Cl, Br
C. Br, I
D.Khụng xỏc nh c
Cõu 14. i t flo n iot (F, Cl, Br , I) tớnh oxi hoỏ bin i nh th no ?

- 24 -


– Website đề thi – chuyên đề file word
có lời giải chi tiết (L/H: 016338.222.55)

A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Tăng rồi giảm
Câu 15. Cho hỗn hợp muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr. Để tinh chế NaCl các bước tiến hành có thể

A. Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3
C. Cho NaOH vào dung dịch có hỗn hợp 2 chất
Cho clo vào dung dịch còn lại
Cho clo vào dung dịch còn lại
Cô cạn dung dịch
Cô cạn dung dịch
B. Cho clo vào dung dịch có hỗn hợp 3 chất
Cô cạn dung dịch
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Hoà tan chất kết tinh vào dung dịch Na3CO3
Cô cạn dung dịch
Câu 16. Người ta có thể dùng nhóm hoá chất nào sau đây để khắc chữ khắc hình trên thuỷ tinh :

D
Tất cả đều sai
Câu 18. Nước Javen (NaCl + NaClO + H2O) có tính oxi hoá (khả năng tẩy màu) là do
A. Cl – B. Cl + C. Na +
D. OH –
Câu 19. Nguyên tố halogen co thể đẩy O2 ra khỏi nước là
A. I2
B. Cl2 C. Br2
D. F2
Câu 20. Hoàn thành các phương trình phản ứng hoa học sau đây
H2SO3 + Br2 + H2O  H2SO4 + …
Trong dấu (….) là
A. HBrO
B. HBrO3
C. HBrO4
D. HBr
Cho clo vào dung dịch còn lại
Câu 21. Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam khí H2
bay ra khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là baqo nhiêu ?
A. 40,5gam
B. 45,5gam
C. 55,5gam
D.65,5gam
Câu 22. Nguyên liệu dùng điều chế nước Javen, clorua vôi, KClO3 có đặc điểm chung là
A. Khí Cl2 và axit
B. Khí Cl2 và hiđroxit
C. Khí Cl2 và kim loại D. Khí Cl2 và muối
Câu 23. Chất nào sau đây đã bị cấm sử dụng làm ảnh hưởng đến môi trường.
A. CFC (freon)
B. O3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status