Ngy son:
Tit 1 : ễN TP U NM
A MC TIấU:
1. Kin thc: ễn tp kin thc phn c s lớ thuyt hoỏ hc. Bit vn dng trong vic nghiờn
cu cỏc cht.
2. K nng:
K nng lp phng trỡnh hoỏ hc , cõn bng phng trỡnh hoỏ hc gii mt s bi tp c bn
v xỏc nh thnh phn hn hp, tờn nguyờn t, bi tp v cht khớ.
3. Thỏi :Rốn thỏi hc tp b mụn, lũng say mờ nghiờn cu khoa hc.
4. nh hng nng lc cn hỡnh thnh
- Nng lc s dng ngụn ng húa hc.
- Nng lc lm vic c lp; Nng lc hp tỏc, lm vic theo nhúm.
- Nng lc tớnh túan húa hc.
B. CHUN B
1.Phng phỏp: Din ging; phỏt vn; kt hp nhúm.
2.Thit b:
*Giỏo viờn: H thng cõu hi v bi tp
*Hc sinh: ễn li kin thc c
C. TIN TRèNH BI HC:
1. n nh lp: Lm quen lp, kim tra s s, ng phc...
HS vng
Tit/
Lp
Ngy dy
S s
ngy
Cú phộp
Khụng phộp
11A2
11A4
11A5
- Cân bằng phản ứng oxi hoá
- khử theo phương pháp thăng
bằng electron gồm mấy bước?
Nêu các bước đó?
- Cân bằng hóa học ? Các yếu
tố ảnh hưởng đến cân bằng
hóa học?
- Gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định số electron
Bước 2: Các electron phân bố lần lượt vào các phân lớp
theo chiều tăng dần về năng lượng và tuân theo
qui tắc về số electron tối đa trong 1 phân lớp
Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố
- Các bước cân bằng theo pp thăng bằng e:
Bước 1 : Xác định số oxi hoá của các nguyên tố, để xác
định chất oxi hoá, chất khử
Bước 2 : Viết các quá trình oxi hoá, quá trình khử và cân
bằng các quá trình
Bước 3 : Tìm hệ số cho chất oxi hoá và chất khử sao cho
tổng số e cho bằng tổng số e nhận
Bước 4 : Đưa các hệ số lên phương trình và kiểm tra lại
- Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận
nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng
nghịch.
- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa–tơ-li-ê: Một
phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi
chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp
suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm
2SO2+ O2
2SO3 ∆H0
Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong
những biến đổi sau?
a, Tăng dung tích của bình phản ứng lên.
b, Thêm CaCO3 vào bình phản ứng.
c, Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng.
d, Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng.
e, tăng nhiệt độ.
Nhóm 4 :
Bài 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận
biết các chất sau:
NaI, NaBr, NaCl, Na2SO4.
Nhóm 5: Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g
kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được
0,448 l khí (đktc). Xác định tên kim loại.
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của
HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm
d, CB chuyển dịch theo chiều thuận
e, CB chuyển dịch theo chiều thuận
Bài 4: Lấy mẫu thử:
Dùng dd BaCl2 nhân biết Na2SO4.
Dùng AgNO3 nhận biết các hợp chất còn
lại: + AgI ↓ vàng đậm; AgCl ↓ trắng
AgBr ↓ vàng nhạt.
Bài 5 :PTPU: M + 2HCl → MCl2 + H2
0,488
= 0,02( mol ) ⇒nKL=0,02(mol
22,4
1,12
= 56,0( g / mol ) ⇒là Fe
) ⇒ MKL =
0,02
tacó: n H =
2
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu
nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của
HS rồi chốt kiến thức
4. Củng cố: Khắc sâu kiến thức đã ôn tập và giải đáp thắc mắc của HS
5. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
Ngày soạn: 24 / 08 / 2018
Tiết 2:
BÀI 1: SỰ ĐIỆN LI
Tiết/
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
ngày
Có phép
Không phép
11A2
11A4
11A5
11A6
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ
3. Bài mới:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, Tập trung, tái hiện kiến thức
nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều * Báo cáo kết quả và thảo luận
này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân
dẫn điện của các chất
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh
giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
I.
Hiện tượng điện li
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
bóng đèn sáng.
Chứng tỏ dd HCl (axit), ddNaOH (bazơ),
ddNaOH (muối) dẫn điện
HS: Lắng nghe và ghi chép bài
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
dung dịch axit, bazo và muối trong nước
Chia lớp thành nhóm,
HS:* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm 1,3: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số Thảo luận và tìm ra câu trả lời
1:+ Khái niệm dòng điện?
+ Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm
trên?
Từ đó tìm hiểu Tại sao dd này dẫn điện
được mà dd khác lại không dẫn điện được?
Nhóm 2,4: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số
2:+ Thế nào là ion? Phân loại ion?
+ Khái niệm sự điện li, chất điện li, biểu
diễn phương trình điện li? Viết phương
trình điện li của NaCl, HCl, NaOH.
HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
luận
GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm Nhóm 1 (3) - Dòng điện là dòng chuyển dời
lên trình bày kết quả trả lời của nhóm
thu được?
- Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
làm TN
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm
lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
- Như vậy có chất điện li mạnh có chất điện
li yếu.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1,3: Trả lời phiếu học tập số 3:
1. Thế nào là chất điện li mạnh? Phương
trình điện li được biểu diễn ntn?
2. Hãy lấy ví dụ về các chất điện li mạnh?
3.Tính nồng độ của ion Na+ và CO32- trong
dd Na2CO3 0,1M
Nhóm 2,4: Trả lời phiếu học tập số 4:
1. Thế nào là chất điện li yếu? Phương
trình điện li được biểu diễn ntn?
2. Hãy lấy ví dụ về các chất điện li yếu?
3. Nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch
và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm
lên trình bày kết quả trả lời của nhóm
+ Hầu hết các muối.
Nhóm 2 ,4 :
b) Chất điện li yếu
- Khái niệm: Chất điện li yếu là chất khi tan
trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan
phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới
dạng phân tử trong dung dịch.
- Pt điện li: CH3COOH CH3COO- + H+
- Gồm:
+ Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF,
H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3, ...
+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3...
* Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá
trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ
Satơliê.
Nhóm khác thảo luận, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh
giá kết quả; chốt kiến thức.
4. Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.Bài tập 3/SGK,7 : Viết PTĐL của những
chất sau :
B. 68,4 gam.
C. 34,2 gam.
D. 51,3 gam
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
cáo kết quả
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK trang 7)
- Soạn bài “Axit, bazơ và muối”
Ngày tháng năm
TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: 02 / 09 /2017
Tiết: 03
Bài 2:
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 1)
Số Tiết: 1/2
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được :
− Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
−Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
. Trọng tâm
−Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
− Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
2. Kĩ năng
− Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
− Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối
axit theo định nghĩa.
−Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
−Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
3. Thái độ
- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học
- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân.
Viết pt phân tử và pt ion rút gọn:
1.H2SO4 + CaCl2 ; 2.Ca(OH)2 + HCl; 3.
HCl + CH3CHOONa; 4. Ba(OH)2 +
(NH4)2SO4 .
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
- Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải bài
toán tính nồng độ ion, khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
- Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải bài
toán tính nồng độ ion, khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
4. Năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
2.Thiết bị:
- Giáo viên: hợp đồng, máy chiếu
- Học sinh: Ôn bài trước ở nhà
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/
ngày
Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về axit, bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch các chất điện li
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
- Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải
bài toán
- Phát triển năng lực tính toán hóa học; năng lực hợp tác.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nghiên cứu, kí kết hợp đồng
-Giới thiệu hợp đồng:
-Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận
HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và
2 nhiệm vụ tự chọn).
- Phát bản hợp đồng
- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp
đồng học tập.
-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần
thiết.
- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV
có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã
hoàn thành.
- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự
chọn
Thanh lí hợp đồng
-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng
nhiệm vụ (theo thứ tự)
- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn .
4. Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Dung dịch nào dưới đây có môi trường
trung tính:
A. NaOCl
B. NH4Cl
C. Na2CO3
D. KBr
2. Dãy chất nào dưới đây gồm các chất khi
tan trong nước đều có khả năng thủy phân
A. Na3PO4; Ba(NO3)2; KCl; K2SO4
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
B. Mg(NO3)2; NaNO3; KBr; Ba(NO3)2
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
C. AlCl3; Na3PO4; K2SO3; Ca(HCO3)2
+ Chuẩn bị lên báo cáo
D. KI; K2SO4; K3PO4; NaHSO4
3. Phương trình H+ + OH- ↔ H2O là
phương trình ion thu gọn của phản ứng hóa
học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tại sao rửa cặn bám trong ruột phích bằng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
cách ngâm dấm ăn
+ Chuẩn bị lên báo cáo
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Làm các bài tập 2,5,6 (SGK 22/23). Chuẩn bị bài thực hành số 1 (SGK 24)
Ngày
tháng năm
TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI
“ LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT
ĐIỆN LI”
Tự đánh giá
3
Câu 2: Nêu ý nghĩa
của phương trình iion
rút gọn?Các bước viết
phương trình ion rút
gon?
Câu 3: Làm bài tập 4
(SGK 22)
4
Câu 4: Làm bài tập 3
(SGK 22)
1)
T Article VII.
5
Câu 5: Làm bài tập 7
(SGK 23)
1)
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính
Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
Bình thường
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG
Câu 1: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được
với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa
- Chất điện li yếu ( nước, axit yếu)
- Chất khí
Ví dụ: Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH
HCl + KOH → KCl + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
Câu 2:
- Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn: cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các
chất điện li
- Các bước viết pt ion rút gọn:
Bươc 1: Viết phương trình phản ứng mà các chất tham gia và sản phẩm dưới dạng phân tử
(nhớ cân bằng phương trình).
- Bước 2: Các chất điện li mạnh được viết dưới dạng ion; các chất không tan, khí, điện li yếu
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS trình bày được :
Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
−Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu.
− Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với
NaHCO3, CH3COOH với NaOH.
-Tiến hành thành công và an toàn các thí nghiệm để hiểu được bản chất của các phản ứng
xảy ra trong dung dịch nước giữa các axit và bazo, axit và muối ,muối và sự thay đổi tinh chất
của môi trường
* Trọng tâm:
−Tính axit – bazơ ;
− Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
2.Kĩ năng:
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên.
− Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét.
-Xác định thành phần của môi trường
3. Thái độ: Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học
4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: hợp tác nhóm
2.Thiết bị:
- Giáo viên:
- Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút
- Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Các em đã được học lí thuyết về axit bazo, Tập trung, tái hiện kiến thức
nhận biết môi trường axit, bazo. Về các * Báo cáo kết quả và thảo luận
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất
điện li. Hôm nay c sẽ hướng dẫn các em
thực hành kiểm chứng lại lí thuyêt
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh
giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 (35 phút) : Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí
nghiệm trên.
− Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vòng 1: - GV chia học sinh thành 4 nhóm
- Lắng nghe và ghi chép
Nhóm 1,3: tiến hành thí nghiệm 1 như sgk yêu
cầu các hs quan sát hiện tượng xảy về sự màu
của giấy chỉ thị pH và giải thích.
Nhóm 2,4: tiến hành thí nghiệm 2.
Yêu cầu các em quan sát thí nghiệm và giải
thích.
- Gv lưu ý: Ống nhỏ giọt không được tiếp xúc
với thành ống nghiệm. Nếu sử dụng NaOH - Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn.
đặc màu hồng có thể biến mất ngay khi cho - Quan sát hiện tượng và giải thích
phenolphtalein.
trong dd các chất điện li:
a. Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc
xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2 NaCl.
b. Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo
thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các
bọt khí CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2
HCl CaCl2 + CO2 + H2O.
c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd
NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd
có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd
HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất
màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo
thành dd muối trung hoà NaCl và H 2O
môi trường trung tính.
NaOH + HCl NaCl + H2O.
* Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu
hồng của Phenolphtalein trong kiềm
không còn dd chuyển thành không màu.
- Chú ý lắng nghe
- Viết tường trình
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; nhận xét quá trình
thực hành
4. Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Học sinh dọn dẹp dụng cụ thí nghiệm
- Hoàn thành bản tường trình thực hành.
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng năm
TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn:
Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Chương I: Sự điện li
1.1. Sự điện li
1.2. pH của dung dịch
1.3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
2. Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Rèn luyện kỹ năng suy luận logic.
II. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA
1. Khái niệm chất điện li, sự điện li
2. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3. Sự điện li của nươc, pH của dung dịch
4. Axit, bazo và muối
điện li
mạnh.
- So
sánh
TL
TNKQ
Xác
định
phương
trình
điện ly
đúng
hay sai?
TL
TNKQ
TL
Cấp độ
cao
TN
K
Q
TL
Chủ đề 2
- Axit –
bazơ
pH, tính
giá trị
liên quan
đến pH;
xác định
môi
trường
dung
dịch
- Công
thức
tính
giá trị
pH
- Xác
định
nồng
độ ion
trong
dung
dịch
- So
sánh
môi
trường
trao đổi
ion trong
dung
dịch các
chất
điện li
- Xác
định dấu
hiệu sản
phẩm
Pư (ĐK
xảy ra
Pư trao
đổi ion
trong dd
CĐL)
Số câu:
03
Số điểm:
1,5
15%
- Tính
giá trị pH
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
đầy
đủ
và
phư
ơng
trình
ion
rút
gọn
từ
Số câu:
03
Số điểm:
4,0
Tỉ lệ:
40%
Tổng số
câu: 12
Tổng số
điểm: 10
Tỉ lệ:
100%
Số câu:
1
Số
điểm:
0,5
Số điểm:
04
40%
Số câu:
12
Số điểm:
10
100%
V. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
Thứ
Ngày
Tiết Lớp Sĩ số
HS vắng
11A2
11A4
11A5
11A6
VI. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Kèm theo)
1.Đề kiểm tra.
SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 01
TRƯỜNG THPT
Môn : HÓA HỌC 11
Thời gian : 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề gồm có: 01 trang
Mã đề : 132
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Ca