Giáo án hóa 10 đổi mới theo hướng phát triển năng lực học kỳ i (bản 2) file word - Pdf 51

Ngày soạn:
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
Số Tiết: 02
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản
ứng hoá học, ...
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
* Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính tóan hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Trò chơi; dạy học hợp tác
2.Thiết bị:
*Giáo viên: máy tính, máy chiếu
*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục...
HS vắng
Tiết/

- Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về
+ một số khái niệm cơ bản: Chất tinh khiết...
+ Cân bằng PTHH
+ Phát triển năng lực hơp tác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Một số khái niệm cơ bản
Đưa ra luật chơi Trò chơi ô chữ: Chia lớp
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
thành 2 đội
Thảo luận và tìm ra câu trả lời
Mỗi đội lần lượt lựa chọn hàng ngang
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Đưa ra gợi ý cho từ hàng ngang
lần lượt trả lời các từ hàng ngang
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất - Chất Tinh Khiết
không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd:
Nước cất) gọi là gì?
- Hợp chất
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại
chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố - Phân tử
hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt
đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
- Nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính

Chia lp thnh 3 nhúm:
Nhúm 1: Tr li phiu hc tp s 1
1. Khỏi nim húa tr? Cỏch vit húa tr
2. Cỏch xỏc nh húa tr ca mt nguyờn t
a b
3. Vi cụng thc hoỏ hc Ax By thỡ quy tc
hoỏ tr c vit nh th no?
4. Tớnh húa tr ca cỏc nguyờn t trong cỏc
cụng thc: H2S; NO2; Al2O3
Nhúm 2: Ghộp ni thụng tin ct A vi ct
B sao cho phự hp
Tờn hp
Ghộp Loi cht
cht
1. axit
a. SO2; CO2; P2O5
2. mui
b. Cu(OH)2; Ca(OH)2
3. baz
c. H2SO4; HCl
4. oxit axit
d. NaCl ; BaSO4
5. oxit baz
e. Na2O; CuO; Fe2O3
Nhúm 3: Tr li phiu hc tp s 3
Hon thnh PTHH sau, cho bit cỏc PT trờn
thuc loi phn ng no?
N1: CaO + HCl
CaCl2 + H2O
Mt thnh viờn i diờn ca nhúm lờn trỡnh

Na2O

+ H2O

2NaOH( P/ húa hp)


2Al(OH)3 t Al2O3+ 3H2O( P/ư phân hủy)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm khác.
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4. Củng cố
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi.
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
OH hoá trị I
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
2. Cân bằng phản ứng hoá học sau:
+ Chuẩn bị lên báo cáo
t
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Fe(OH)3 
→ Fe2O3 + H2O



- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính tóan hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
2.Thiết bị:
*Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính
*Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
Tiết/
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
ngày
Có phép
10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ
3. Bài mới:

HS vắng
Không phép

Hoạt động hình thành kiến thức

-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thanh lí hợp đồng
-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng


nhiệm vụ (theo thứ tự)
- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến
thức bài học
- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc.
- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt
buộc.
- Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự
chọn trình bày.
- Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.

-Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực,
đánh giá nhận xét kết quả của bạn.
- HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc
đổi bài cho bạn đánh giá)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nhiệm vụ tự chọn.

-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp
lại cho GV.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn; nhận xét quá trình thực
hiện nhiệm vụ của học sinh.
4. Củng cố:
*Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi

TỔ TRƯỞNG CM


HỢP ĐỒNG BÀI
“ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TIẾT 2)”
Họ và tên học sinh: ……………………
Thời gian : 20 phút
Nhiệm
vụ

1

2

3

4

5

Nội dung
Câu 1: Khái niệm
mol? Công thức tính?
Câu 2: -Yêu cầu hs
viết biểu thức cho
ĐLBTKL cho phản
ứng tổng quát: A + B
→ C+D
- nhận xét, giải thích
Câu 3: công thức tính

Tự đánh giá



Bắt
buộc

Bắt
buộc

Bắt
buộc

Tự
chọn

Tự
chọn

Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng.
Xác nhận của GV


Bài làm sai.

Tiến triển tốt

Khó
Tự đánh giá: 
Nhiệm vụ rất hay

- Với: - N = 6.1023; A: là số phân tử chất
⇒ A= n.N → n = A/N
Câu 2:
- Định luật bảo toàn khối lượng:
mA + m B = mC + mD ⇔ ∑msp = ∑mtham gia
Câu 3:
- Nồng độ phần trăm:
C% = mct/md d x 100% (m: gam)
- Nồng độ mol: CM =n/Vdd ( V : lit)
- Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
CM =

10.C%.D
lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
M

Câu 4: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
6,5g 7,1g
xg
0,2g
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g
Câu 5:
nFe = 28/56 = 0,5 (mol)
nAl = 2,7 /27 = 0,1 (mol)
nO2 = 11,2 /22,4 = 0,5 (mol)

Ngày soạn: / /
Tiết: 03

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
HS vắng
Tiết/
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
ngày
Có phép
Không phép
10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng
Hoạt động 1 (2 phút)
I. Hoạt động Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nguyên tử với quan điểm của đê-mô-crit + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
là hạt giữ nguyên không chia được nữa
Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến
Vậy đó có phải là sự thực không?

+ Nhóm 1: Quan sát mô hình thí nghiệm
mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia
âm cực, nghiên cứu về electron:
a. Sự tìm ra electron
b. Khối lượng và điện tích electron
+ Nhóm 2 Mô hình thí nghiệm mô
phỏng của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt
nhân nguyên tử và tìm hiểu:
a.Điện tích của hạt nhân
b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử
c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử
+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân
nguyên tử
a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt
proton)
b.sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt
nơtron)
c. Kết luận: cấu tạo của hạt nhân
+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước
nguyên tử
a.Nguyên tử nhỏ nhất
b.Đường kính của hạt nhân
+ Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng
nguyên tử
a.Đơn vị khối lượng nguyên tử
b. Mối quan hệ giữa các đơn vị
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chuẩn bị chỗ làm việc
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm
+ Lập kế hoạch làm việc

nguyên tử:
Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1911
a.Điện tích của hạt nhân
Điện tích dương vì đẩy hạt α
b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử
Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử
c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử
Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng
nguyên tử
+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân
nguyên tử
a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt
proton)
Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1918
mP = 1,6726.10-27kg
qP = 1+
b.sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt
nơtron)
Do Chát-uych tìm ra năm 1932
mn = 1,6748.10-27kg
qP = 0
c. Kết luận: cấu tạo của hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các
hạt Proton và nơtron .Vì nơtron không
mang điện số proton trong hạt nhân bằng số
đơn vị điện tích dương của hạt nhân và
bằng số electron quanh hạt nhân
+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước
nguyên tử
a.Nguyên tử nhỏ nhất


Ngày dạy Tiết/ngày

Sĩ số

HS vắng
Có phép

Không phép

10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36. Trong đó, tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm A?
Câu 2: -Cấu tạo cơ bản của ntử ? Đặc điểm của mỗi loại hạt?
-Kí hiệu ntử cho biết những đặc trưng gì của ntử ? Lấy thí dụ với ntử Kali?
3. Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút)
I. Hoạt động Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập

tử qua nghiên cứu sgk
GV: bao quát chung ,giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn thông qua 1 số câu hỏi gợi
mở:
GV ? các hành tinh trong hệ mặt trời
chuyển động như thế nào?
GV ?Ai là người đưa ra mô hình electron
chuyển động như các hành tinh?
GV?Trên thực tế thì electron chuyển
động như thế nào?
GV? Nếu 1 nguyên tử biết ở hạt nhân có
8 proton thì ở vỏ sẽ có bao nhiêu
electron? Trong bảng tuần hoàn nguyên
tố đó xếp ở ô bao nhiêu?

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc
theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông
qua làm việc nhóm
+thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm
+Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm học sinh cử đại diện báo cáo sản
phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ,
Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Sự chuyển động của e trong ng. tử:
*Quan niệm cũ (theo E.Rutherford,

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
nhất?
HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác
sẽ bổ xung nếu cần thiết
Lớp electron:
- Ở t.thái cơ bản các e được sắp xếp
(phân .bố) thành lớp và chiếm mức năng
lượng từ thấp đến cao.
- Các electron trên cùng một lớp có mức
năng lượng gần bằng nhau
- Thứ tự sắp xếp các lớp electron theo mức
NL từ thấp đến cao được ghi:
Số t.tự lớp e: n = 1
2
3 4…
Tên lớp e:
K L M N…
(n: số nguyên dương).
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
2. Phân lớp electron:
Mục tiêu:
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân
lớp có mức năng lượng bằng nhau.
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi mở
+ Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm
của giáo viên
của phân.lớp e và quy ước về cách viết kí

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập
hoàn thành nhanh các bài tập:
+ hợp tác nhóm
1.Nguyên tử X có 16 proton hỏi có bao
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
nhiêu electron ở vỏ?
+ Chuẩn bị lên báo cáo
2. n =3 có tên lớp là ?
* Báo cáo kết quả và thảo luận
3. Lớp 3 có mầy phân lớp?
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
4.electron nằm trên phân lớp d còn được
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
gọi như thế nào?
luận:
Đáp án:
1.Nguyên tử X có 16 proton hỏi có 16
electron ở vỏ?
2. n =3 ứng với lớp M
3. Lớp 3 có 3 phân lớp: 3s ;3p;3d
4.electron nằm trên phân lớp d còn được
gọi elctron d
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

1. Ổn định lớp:
HS vắng
Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số
Có phép
Không phép
10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ: ? Đặc điểm của lớp ; phân lớp e ?
Gọi 2 hs lên làm bài 1 ;2 sgk
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào?
Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ở tiết trước chúng ta cùng nhau tìm hiểu Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức,
về lớp và phân lớp electron. Các electron kích thích tìm hiểu
tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
thế nào?
* Báo cáo kết quả và thảo luận
?
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

ĐA
Số eletron tối đa trong lớp thứ
1?chứng minh
Số eletron tối đa trong lớp thứ
2?chứng minh
Số eletron tối đa trong lớp thứ
3?chứng minh
Số eletron tối đa trong lớp thứ
4?chứng minh
Số eletron tối đa trong lớp thứ
n?
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác
sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của
giáo viên

Nhóm 1,3:
Số electron tối đa trong một phân lớp
Câu hỏi
Số eletron tối đa trong
phân lớp s?

ĐA

Số eletron 8
tối đa
Phân lớp
trong lớp
2s(2e) +2p(6e)
thứ 2?
chứng
minh
Số eletron 16
tối đa
Phân lớp
trong lớp
3s(2e) +3p(6e)+3d(10e)
thứ 3?
chứng
minh
Số eletron 32
tối đa
Phân lớp
trong lớp
4s(2e) +4p(6e)+4d(10e)
thứ 4?
+4f(14e)
chứng
minh
Số eletron
tối đa
2.n2
trong lớp
thứ n?

Só đvđthnZ =9 ⇒ F có 9 p ⇒ có 9e được
phân bố vào các lớp (từ thấp đến cao) ⇒
Vậy F có 5e ở phân mức năng lượng cao
nhất
Đáp án đúng : B
Bài 4 (SGK trang 22)
Đáp án: Các e của ntử ntố X được phân
bố trên 3 lớp ; lớp thứ 3 có 6e .Tức là lớp
thứ 1 và lớp thứ 2 đã bão hoà ⇒ Tổng số e
trong ntử : 2 + 8 + 6 =16 ⇒ Số đvđthn của
ntử ntố X là 16. Đáp án đúng :D
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 5;6 (SGK trang 22) ; Bài 1.32 ;1.33 ;1.34 ;1.35 (SBT trang 8+9)
Ngày tháng 09 năm 201
TỔ TRƯỞNG CM

Ngày soạn: ..../…/…
Tiết 09
BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS trình bày được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20
nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron
(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron).


10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức,
các nguyên tử:
kích thích tìm hiểu
O
;
P
;
Na
;
Cl
;
Ar
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
8
15
11

tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện
và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt
kiến thức

I.Thứ tự các mức năng lượng trong
nguyên tử
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập
+ hợp tác nhóm
+Học qua tài liệu
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia
thảo luận:
- Từ gần hạt nhân ra ngoài năng lượng
của :
Lớp n tăng từ 1→7
Phân lớp tăng theo trật tự s→p→d→f
-

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s...

GV: Thông báo : Cụ thể thứ tự sắp xếp các
phân lớp theo chiều tăng của năng lượng
như sau:
GV: giải thích :Khi điện tích hạt nhân tăng
có sự chèn mức năng lượng (vd: ở đây 4s
có mức năng lượng thấp hơn 3d nên 3p 4s

khăn

Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
của cả nhóm
GV: Lưu ý hs
Từ z=1 → z=20 thì chỉ cần làm dến bước 2
Từ Z=21 thì cần phải làm cả 3 bước vì lúc
này có sự chèn mức năng lượng nên thứ tự
các phân lớp có thay đổi
e)ntử sắt(Z=26)
GV: Thông báo khái niệm ntố s ;p ;d ;f
Yêu cầu hs nhìn vào cấu hình e cho biết các
ntố trên thuộc ntố nào ?
GV: Giới thiệu cách viết tắt
để đơn giản cáh viết cấu hình : Phần cấu
hình e ở phía đầu giống khí hiếm gần nhấ
trước đó được thay bằng kí hiệu của khí
hiếm (để trong dấu ngoặc)
VD: Cl: [ Ne] 3s23p5
Fe: [ Ar] 3d64s2
GV: Giới thiệu bảng T26sgk
GV: Thông báo : Có thể viết cấu hình e
theo lớp : vd : 1s22s22p63s1 hay 2,8,1
GV: Yêu cầu hs qs cấu hình của 20 ntố đầu
T26sgk cho biết
?Nguyên tử chỉ có thể có tối đa bao nhiêu
e ở lớp ngoài cùng
GV: Giới thiệu
Các ntử có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6) và
ntử He(ns2) đều rất bền vững .Chúng không

b2: Điền e vào dãy tăng dần các mức năng
lượng (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s...)
và tuân theo quy tắc :
+ Phân lớp s chứa tối đa 2e
+ Phân lớp p chứa tối đa 6e
+ Phân lớp d chứa tối đa 10e
+ Phân lớp f chứa tối đa 14e
b3: Giữ nguyên e trên mỗi phân lớp rồi sắp
xếp lại vị trí các phân lớp theo:
+ Thứ tự từng lớp (1→7)
+Trong mỗi lớp theo thứ tự phân lớp
(s→ p →d→ f)
3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
-Đối với ntử của tất cả các ntố lớp ngoài
cùng có nhiều nhất 8e
-Cấu hình e có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6)
và He(ns2) là cấu hình ntử khí hiếm
- ntử kim loại thường có 1;2;3 e lớp ngoài
cung
-ntử phi kim thường có 5 ;6 ;7 e lớp ngoài
cùng
-Các ntử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim
loại hoặc là phi kim
Vậy biết được cấu hình e ntử ⇒ loại ntố


Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
cùng ?
nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia
? Phi kim có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ thảo luận:
của HS có thể giúp đỡ HS khi hs gặp khó
3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
khăn
-Đối với ntử của tất cả các ntố lớp ngoài
cùng có nhiều nhất 8e
-Cấu hình e có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6)
và He(ns2) là cấu hình ntử khí hiếm
Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- ntử kim loại thường có 1;2;3 e lớp ngoài
của cả nhóm
cung
-ntử phi kim thường có 5 ;6 ;7 e lớp ngoài
cùng
-Các ntử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim
loại hoặc là phi kim
Vậy biết được cấu hình e ntử ⇒ loại ntố
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


4. Củng cố:
Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:

- Năng lực tính toán hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
2.Thiết bị:
- Giáo viên: hợp đồng, máy chiếu
- Học sinh: Ôn bài trước ở nhà
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:


1. Ổn định lớp:
Lớp

Ngày dạy

Tiết/
ngày

Sĩ số

HS vắng
Có phép

Không phép

10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:

-Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ
- Phát bản hợp đồng
- Phát phiếu học tập
- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện hợp đồng
đồng học tập.
- Thực hiện 4 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ.
-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần
- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước
thiết.
cũng được.
- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV
có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã
hoàn thành.
- HS chọn nhiệm vụ tự chọn
- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự
chọn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status