Ngày soạn:
Tiết 01:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng, đồng phân, Đặc điểm về cấu tạo,
tính chất hoá học cơ bản của Hiđrocacbon. ancol, phenol, anđehit, axit cacboxylic
* Trọng tâm: Tính chất hoá học cơ bản của Hiđrocacbon.ancol, phenol, anđehit, axit
cacboxylic
2. Kỹ năng:
Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học
3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Phương pháp dạy học hợp đồng
2. Phương tiện , thiết bị: máy tính, sách bài tập Hóa Học 11
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
Ngày dạy
Tiết/
ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép
Hoạt động 2(30 phút) :
II. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS: Kí biên bản hợp đồng
bằng cách cho hs kí biên bản hợp đồng
(theo mẫu)
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm qua việc hoàn thành bản hợp đồng
vụ học tập của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
HS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó
hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS nộp bản hợp đồng ,thảo luận
GV: Có thể công khai đáp án của bản
hợp đồng(phía dưới)
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
bản hợp đồng chốt kiến thức.
HS nhận xét
Văn bản hợp đồng
Đại diện bên A: Giáo Viên
Đại diện bên B: Học Sinh
Thời gian thực hiện hợp đồng:
Địa điểm: Lớp học
Stt
+Các chất sau chất nào là đồng phân của
nhau ?
CH3-O-CH3 ; C2H5 –O-CH3 ; C2H5OH ;
CH3OH ;
+ Hãy viết các đồng phân có thể có của các
chất có công thức phân tử sau: C4H10?
+ An kan
+ An ken
+ An kin
+Aren (Hi đrocacbon thơm)
Stt
Tự chọn( A hoặc B)
1
A. CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ?
B. CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ?
2
A. CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ
nào?
B. CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với
dung dịch AgNO3 /NH3 không?
Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút
Đáp án
Bản hợp đồng Hoàn thiện
Stt
1
Thuyết
đồng phân của nhau
3
Đồng
phân
+Các chất sau chất nào là CH3-O-CH3 ; C2H5OH
đồng phân của nhau ?
CH3-O-CH3 ; C2H5 –OCH3 ; C2H5OH ; CH3OH ;
+ Hãy viết các đồng phân
có thể có của các chất có
CH3-CH2-CH2-CH3
công thức phân tử sau:
CH3- CH-CH3
C4H10?
.
CH3
Đặc
điểm
cấu tạo
và tính
chất
đặc
trưng
của mỗi
loại
hiđroca
+Aren
thơm)
(Hi
đrocacbon Aren là hợp chất hữu cơ có dạng mạch
vòng khép kín với ba liên kết đôi liên hợp
với nhau cho nên nó vừa có tính chất
không no vừa có tính chất no
C6H6 + 3H2 → C6H12
C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6
C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr
Stt
Tự chọn( A hoặc B)
1
A. CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ?
Đáp án
3
B. CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ?
4
2
A. CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ 1:2
nào?
B. CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với
Có
dung dịch AgNO3 /NH3 không?
luận:
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
Câu 1: CH2 = CH- CH =CH2 ;
cáo kết quả
CH2 = CH- C ≡CH ;
CH ≡ CH- C≡CH
Câu 2: CH3- CH2- CHO ;
CH2= CH – CH2-OH
Câu 3: CH2 = CH2 + HCl →CH3 – CH2-Cl
CH2 = CH2 +H2O →CH3 –CH2- OH
CH ≡ CH + 2H2 →CH3 –CH3
CH3 – CH3 + Cl2 ( tỷ lệ 1:1) →
CH3 –CH2-Cl + HCl
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
Tìm hiểu trước Este
Ngày soạn :25/8/2018
Tiết:02
ESTE
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Trình bày được :
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
Trọng tâm
Không phép
12A2
12A4
12A5
12A6
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Trong cuộc sống các em gặp nhiều chất có Tập trung, tái hiện kiến thức
mùi thơm như: mùi chuối chín, mùi hoa * Báo cáo kết quả và thảo luận
hồng… Vậy chúng được điều chế như thế
nào? Chúng ta tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh
giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
I.Tìm hiểu về khái niệm , danh pháp của este
Mục tiêu: Trình bày được :
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
Hoạt động của GV
sgk)
R - C – O - R’
0
0
0
0
O
R: gốc HC hoặc H
R’ là gốc HC
Este no đơn chức: CmH2mO2
hay CnH2n+1COOCn’H2n’+1
Với m 2; m = n + n’+1; n 0; n’ 1
3.Danh pháp:
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
thảo luận nhóm đôi:
- Quy tắc gọi tên este theo danh
pháp gốc – chức.
- Lấy ví dụ và gọi tên
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
Yêu cầu hs tìm hiểu sgk nêu lên Nghiên cứu SGK, thảo luận
một số tính chất vật lý của este
* Báo cáo và thảo luận
- Các este thường có mùi đặc - Este có mùi thơm trái cây.
trưng?
+ isoamyl axetat có mùi dầu chuối;
Hướng dẫn HS tính nhiệt độ sôi + etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa;
thấp đó là do không có liên kết + geranyl axetat có mùi hoa hồng
hiđro
- Este có độ sôi thấp hơn so với axit tương ứng.
- Yêu cầu hs so sánh nhiệt độ sôi - Chỉ nhứng este đơn giản tan được trong nước.
các chất sau:
CH3COOH; HCOOCH3; C2H5OH HS:
Sắp xếp nhiệt độ sôi:
HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH;
4.Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho hs làm bài tập
+ Bài 1 sgk
+ Bài 6 SGK
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Học bài và đọc phần “Tính chất hóa học; điều chế và ứng dụng”
Ngày tháng năm 201
TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn :25/8/2018
Tiết 03:
ESTE
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS trình bày được :
Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch
kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
ứng dụng của một số este tiêu biểu.
Trọng tâm
Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm
2.Kĩ năng
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
HS vắng
Có phép
Không phép
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
III. Tính chất Hóa học:
Mục tiêu: HS trình bày được :
Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch
kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
tập :
Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
bằng cách chia hs thành 6 nhóm
theo số thứ tự bàn học trong lớp
Nhóm 1,4: Quan sát video thí
nghiệm thủy phân este trong môi
trường axit nêu hiện tượng và viết
ptpu?
Yêu cầu Hs viết PTPƯ H+
R - C – O - R’+ H-OH
O
GV: yêu cầu hs hoàn thành một số
PTPƯ
H+
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
luận
1.Thuỷ phân este:
HS: Quan sát và nhận xét
* Trong môi trường axit:
H+
R - C – O - R’+ H-OH
R - C – OH+ R’OH
O
Este
O
axit
ancol
*HS
H+
HCOOCH3 + H-OH
HCOOH + CH3OH
H
CH3COOCH3+H-OH
+
t 0 , H 2SO 4
sgkbằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol RCOOH+R’OH �����
� RCOOR +
�����
�
và axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc
H2O
làm xúc tác (phản ứng este hoá).
GV: cho hs đọc sgk rút ra 1 số ứng dụng
và giải thích vì sao có ứng dụng đó
ứng dụng:
-Dùng làm dung môi tách ,chiết vì : có khả
năng hòa tan nhiều chất hữu cơ
- sản xuất chất dẻo (polime)
pu,uxt
n CH3COOCH=CH2 tu,uu
ur CH-CH2
│
CH3COO
n
pu,uxt
nCH2=C(CH3)-COOCH3 tu,uu
ur
CH 2 C (CH 3) COOCH3 n
4.Củng cố:
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Tìm cách điều chế xà phòng từ dầu ăn
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGKTr 7.
Ngày soạn : / /2018
Tiết 4:
LI PIT
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Nêu được :
Khái niệm và phân loại lipit.
Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và
phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi
không khí.
Trọng tâm
12A4
12A5
12A6
2. Kiểm tra bài cũ:
Este? CTTQ? Tính chất hoá học của este? * Viết CTCT các đồng phân este
CTPT là C4H8O2
3.Bài mới:
ứng với
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
- Trình bày được định nghĩa lipit
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Vào đề bằng câu hỏi phát vấn
Tập trung, tái hiện kiến thức
Em hày tìm điểm giống về thành phần của : * Báo cáo kết quả và thảo luận
Quả dừa ; củ lạc ,con lợn...
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế
Điểm giống nhau giữa chúng là có chứa chất bào sống, không hoà tan trong nước nhưng
béo (Li pit).Vậy li pit là gì? Chất béo là gì ta tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không
nghiên cứu bài học hôm nay
cực.
GV: yêu cầu hs trình bày khái niệm lipit
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm
+thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm
+Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả
GV: Cho các nhóm mới hình
thành theo nguyên tắc mảnh ghép
để hs được thảo luận
Quá trình được lặp lại với nhóm
mới cứ như vây đến khi các thành
viên đều nắm được cả 3 dung trên
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực
hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia
thảo luận
Nhóm 1 (4):
CTCT chung của chất béo:
R1COO CH2
R2COO CH
R3COO CH2
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có
thể giống hoặc khác nhau
Các axit béo hay gặp:
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần
thiết khác trong cơ thể
-Dùng điều chế xà phòng
-Sản xuất thực phẩm
+ Nhóm 3 (6)
a. Phản ứng thuỷ phân
HS viết PTHH thuỷ phân este trong môi
trường axit và phản ứng xà phòng hoá.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H
2O
tristearin
H+, t0
3CH3[CH2]16COOH +C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
b. Phản ứng xà phòng hoá
t0
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH3[CH2]16COONa +C3H5(OH)3
tristearin
natri stearat
glixerol
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
(C17H33COO)3C3H5 + 3H
2
(loû
+ Chuẩn bị lên báo cáo
C17H33COO)3C3H5 +3 NaOH →
C17H33COONa+ C3H8O3
CH3COOH + NaOH → CH3COONa +
H2O
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
gặp khó khăn.
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
luận:
cáo kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Tại sao không nên sử dụng dầu ăn được
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
B. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp
Phương pháp dạy học Hợp đồng
2. Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
HS vắng
Tiết/
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
ngày
Có phép
Không phép
12A2
12A4
12A5
12A6
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3.Bài mới:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Chúng ta đã học lí thuyết về este và lipit. Để Tập trung, tái hiện kiến thức
khắc sâu hơn kiến thức hôm nay cùng nhau * Báo cáo kết quả và thảo luận
thành bản hợp đồng chốt kiến thức
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS làm bài tập 4 (SGK18)
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới
bằng dung dịch NaOH
thu được 1,84(g)
glixerol và 18,24g
muối của axit béo duy
nhất. Chất béo đó là
A. (C17H33COO)3C3H5
B. (C17H35COO)3C3H5
C. (C15H31COO)3C3H5
D. (C15H29COO)3C3H5
Câu 2. Khi thuỷ phân
(xt axit) một este thu
được hỗn hợp axit
stearic (C17H35COOH)
và axit panmitic
(C15H31COOH) theo tỉ
lệ mol 2:1.Este có thể
có CTCT nào sau đây
Câu 3. Khi thuỷ phân
a gam este X thu được
0,92g glixerol, 3,02g
natri linoleat
C17H31COONa và m
gam natri oleat
C17H33COONa. Tính
giá trị a, m. Viết
CTCT có thể của X
Bắt
Bắt
Học sinh
Ghi chú:
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính
làmhoàn
chính
xác với đáp án của giáo viên
Bài Đã
thành
Bài làm sai.
Tiến triển tốt
Khó
Tự đánh giá:
Nhiệm vụ rất hay
Nhiệm vụ chán ngắt
Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Bình thường
C17H31COONa và m gam
natri oleat C17H33COONa.
Tính giá trị a, m. Viết
CTCT có thể của X
Đáp án
GIẢI Chọn B.
nGlixerol =
nMuối = 3 0,02 = 0,06 mol
MMuối =
1,84
= 0,02 mol ;
92
18, 24
= 304 � R + 67 =304
0, 06
� R = 273 là C17H35 – Vậy chất béo là
(C17H35COO)3C3H5.
Một HS chọn đáp án, một HS khác nhận
xét về kết quả bài làm.
A. C17H35COO CH2
C17H35COO CH
C17H35COO CH2
nCO2 = nH2O
5
mạch hở thì số mol CO2 Và H2O có
quan hệ như thế nào?
A.viết 1 phương trình về phản ứng
thủy phân của axit trong môi
trường axit khác sgk
o
H ,t
HCOOC2H5 + H2O ���
���
� HCOOH
�
+C2H5OH
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
BƯỚC 1: Xác định tên chủ đề: CACBOHIĐRAT
Xây dựng chuyên đề với lý do:
+ Hệ thống lại nội dung giảng dạy vi sgk có kiến thức thuộc phần giảm tải
+ Xây dựng chủ đề vì muốn sắp xếp lại chương trình nhằm thuận lợi cho giảng dạy
+Xây dựng chủ đề nhằm đạt được tính chủ động trong giảng dạy
BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần
hình thành