ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ THU
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ
THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ THU
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ
THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Việt Dũng
THÁI NGUYÊN - 2018
Bắc Kạn, các đơn vị sự nghiệp Y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế đã cung cấp thông
tin, tài liệu và trao đổi ý kiến chuyên môn trong quá trình thực hiện Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Việt Dũng, người hướng dẫn khoa học của
Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã hướng dẫn và
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện Luận văn.
Mặc dù bản thân đã cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về thời gian nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Vũ Thị Thu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ .............................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Những đóng góp của Luận văn .......................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ........................................................................................... 3
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 50
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các các đơn vị thuộc hệ thống
YTDP tỉnh Bắc Kạn .................................................................................... 50
3.1.3. Về trang thiết bị .......................................................................................... 61
3.1.4. Về công tác quản lý tài chính ..................................................................... 61
3.1.5. Những kết quả đạt được của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn
từ năm 2016 -2018....................................................................................... 61
3.2. Thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc
Kạn............................................................................................................... 64
3.2.1. Đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc
Kạn............................................................................................................... 64
3.2.2. Thực trạng việc khai thác các nguồn tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống
YTDP tỉnh Bắc Kạn .................................................................................... 66
3.2.3. Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp YTDP
thuộc Sở Y tế Bắc Kạn ................................................................................ 71
3.2.4. Thực trạng công tác tổ chức quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống
YTDP tỉnh Bắc Kạn .................................................................................... 79
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống
YTDP tỉnh Bắc Kạn .................................................................................... 88
3.3.1. Yếu tố bên ngoài ........................................................................................ 88
v
3.3.2. Yếu tố bên trong ......................................................................................... 93
3.4. Đánh giá chung về quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
tỉnh Bắc Kạn ................................................................................................ 95
3.4.1. Những thành công trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ
thống YTDP tỉnh Bắc Kạn .......................................................................... 95
3.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống
Cải cách hành chính công
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CSYT
Cơ sở Y tế
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
ĐVSNCL
Đơn vị sự nghiệp công lập
KHCN
Khoa học công nghệ
KTQD
Kinh tế quốc dân
KTTT
Kinh tế thị trường
Xã hội chủ nghĩa
XHH
Xã hội hóa
YTCS
Y tế cơ sở
YTDP
Y tế dự phòng
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 3. 1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng chống bệnh tật ........................ 58
Bảng 3. 2. Kết quả thực hiện công tác phòng chống bệnh lao ............................. 62
Bảng 3. 3. Kết quả thực hiện công tác Phòng chống bệnh Phong ....................... 63
Bảng 3. 4. Tổng hợp các nguồn thu giai đoạn từ 2016 – 2018 ............................ 66
Bảng 3. 5. Tổng kinh phí NSNN cấp cho hoạt động của các đơn vị hệ YTDP thuộc
Sở Y tế từ năm 2016-2018 ........................................................................ 68
Bảng 3. 6. Bảng tổng hợp nhóm chi cho viên chức từ năm 2016 – 2018 ............ 72
Bảng 3. 7. Bảng tổng hợp chi cho chuyên môn nghiệp vụ từ năm 2016-2018 .... 74
Bảng 3. 8. Bảng tổng hợp chi mua sắm TSCĐ từ năm 2016-2018...................... 76
Bảng 3. 9. Bảng tổng hợp so sánh tình hình quyết toán chi không thường xuyên so
với dự toán chi không thường xuyên ........................................................ 81
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, trọng tâm là nghiên cứu việc khai thác, sử dụng và tổ
chức quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh
Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài được tổ chức nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc
hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn quản lý. Trong đó tiến hành khảo
sát thực tế tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh Bắc Kạn, TTYTcác huyện, thành phố.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài thu thập số liệu nghiên cứu của các năm từ năm 2016 đến 06 tháng đầu
năm 2018.
3.2.3. Phạm vi nội dung
3
Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính trong khai
thác, sử dụng và tổ chức quản lý tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn quản lý. Nội dung nghiên cứu không nghiên cứu lĩnh vực
quản lý tài sản, thiết bị của các đơn vị.
4. Những đóng góp của Luận văn
Dựa trên lý luận và nghiên cứu thực tế về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị
thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, đề tài góp phần:
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với ĐVSNCL
thuộc lĩnh vực Y tế.
Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.
hiện bệnh hoặc ngăn chặn sự tiến triển hoặc kiểm soát của nó) giám sát vấn đề sức
khỏe của người dân, xác định nhu cầu sức khỏe của họ và lập kế hoạch, quản lý và
đánh giá các DVYT. YTDP bao gồm năm lĩnh vực hoạt động cụ thể (lĩnh vực chuyên
môn) là dịch tễ học, quản lý y tế, y học dự phòng, y học môi trường và nghề nghiệp,
và nâng cao sức khỏe.
Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành
lập và chịu sự quản lý của Nhà nước trong mọi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ,
đây là một loại hình ĐVSNCL thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về YTDP và cung
cấp dịch vụ công.
Đặc điểm của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP:
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thành lập, được NSNN đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm một phần hay toàn bộ
kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; được sắp xếp lại, củng
cố và ổn định tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động.
5
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP chịu sự quản lý của Nhà nước về chuyên
môn của Bộ Y tế, chịu sự quản lý hành chính về lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung Ương, nơi đơn vị đặt trụ sở.
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng ở hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, được bảo đảm trước pháp luật về
hoạt động của tổ chức.
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP hoạt động trong lĩnh vực YTDP theo
nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận. Nhà nước tổ chức, duy trì
và tài trợ cho các hoạt động YTDP phục vụ QLNN nhằm thể hiện chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước là cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cộng cho xã hội. Các đơn vị
thuộc hệ thống YTDP hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích về mặt xã hội thông qua
các chủ thể trong xã hội khi sử dụng dịch vụ công được hưởng lợi ích nhiều hơn so
với chi phí phải chi trả.
nhiễm, bao gồm cả ung thư, tiểu đường, bệnh mãn tính về tim mạch và các bệnh
về phổi. Đây là một sự gia tăng so với năm 2000, trong đó 60% số ca tử vong do các
bệnh trên.
Vì vậy, CSSK dự phòng là đặc biệt quan trọng nhằm giảm sự gia tăng số người
tử vong trên toàn thế giới do gặp những căn bệnh mãn tính. Để làm được điều đó, cần
có chiến lược YTDP cụ thể. Chiến lược YTDP thường được mô tả theo các cấp từ
thấp lên cao bao gồm dự phòng ban đầu, dự phòng cấp I, dự phòng cấp II, dự phòng
cấp III:
+ Dự phòng ban đầu, Dự phòng cấp 1: Tác động vào thời kì khỏe mạnh, nhằm
làm giảm khả năng xuất hiện của bệnh, hay chính là giảm tỷ lệ mới mắc, muốn đạt được
điều đó thì phải tăng cường các yếu tố bảo vệ, loại bỏ các yếu tố nguy cơ. Ví dụ: Tăng
cường sức khỏe nói chung bằng tập luyện thể dục thể thao, sinh hoạt ăn uống điều độ
hợp vệ sinh... Chính là tăng cường các yếu tố bảo vệ không đặc hiệu, tiêm chủng vắc xin
phòng bệnh là tạo ra các yếu tố bảo vệ đặc hiệu. Không hút thuốc lá, bỏ hút thuốc chính
là loại bỏ yếu tố nguy cơ của ung thư phổi, của các bệnh tim mạch…
+ Dự phòng cấp 2: Phát hiện bệnh sớm, khi bệnh mới chỉ có các dấu hiệu sinh
học, chưa có biểu hiện lâm sàng, khi phát hiện được bệnh thì tiến hành can thiệp kịp
thời sẽ ngăn chặn sự diễn biến tiếp tục của bệnh; tùy theo mỗi bệnh và điều kiện y
tế cho phép có thể thực hiện các chương trình phát hiện bệnh khác nhau ở những quần
thể khác nhau... sẽ làm giảm tỷ lệ hiện mắc, giảm tỷ lệ tử vong..Ví dụ phát hiện
sớm cao huyết áp (một yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch), dò tìm ung thư.
+ Dự phòng cấp 3: Là điều trị bệnh hợp lý nhằm ngăn chặn những diễn biến
7
xấu hay biến chứng của bệnh, hồi phục sức khỏe cho người bệnh. Với bệnh truyền
nhiễm điều trị triệt để cho người bệnh là loại bỏ nguồn truyền nhiễm quan trọng, bảo
vệ sức khỏe cộng đồng.
-
8
cả bệnh không lây nhiễm, thông qua dự phòng các yếu tố nguy cơ. Như vậy, chúng
ta phải tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt quan điểm dự phòng trong lập kế hoạch và
đầu tư cho các chương trình y tế. Chiến lược quốc gia YTDP Việt Nam do Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt ngày 9-11-2006 nêu rõ: Dự phòng tích cực, chủ động làm giảm
các yếu tố nguy cơ; dự phòng toàn diện và có trọng điểm… Thực hiện công tác YTDP
là trách nhiệm của chính quyền các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế chính
trị - xã hội và của mỗi người dân. Đặc biệt trong Nghị quyết 20 của Hội nghị TW 6,
khóa XII về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
trong tình hình mới cũng nêu rõ quan điểm: Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất
lượng, hiệu quả và hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; YTDP là
then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng
đồng…
YTDP là áp dụng các phương pháp dự phòng bệnh tật bị ảnh hưởng bởi các
yếu tố môi trường, di truyền, tác nhân gây bệnh, lối sống, hành vi… YTDP tập trung
vào việc bảo vệ, tăng cường và duy trì sức khỏe, dự phòng bệnh tật, tàn phế và tử
vong.
Để dự phòng bệnh tật có hiệu quả, cần có sự kết hợp lồng ghép các chiến lược
can thiệp liên quan với nhiều yếu tố nguy cơ và bệnh tật, thay đổi hành vi lối sống
của cộng đồng, với sự tham gia liên ngành, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính trị,
kinh tế, xã hội, doanh nghiệp, bao gồm Nhà nước và tư nhân. Các chiến lược đó là:
giám sát dịch tễ học nhằm theo dõi chiều hướng các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ mắc bệnh
làm cơ sở xác định ưu tiên và đánh giá hiệu quả can thiệp. Đề xuất các chính sách và
tạo môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện thay đổi hành vi. Nâng cao
năng lực của hệ thống y tế nhằm tăng cường độ bao phủ và sử dụng có hiệu quả các
dịch vụ dự phòng và CSSK. Thiết lập các chương trình nhằm tăng khả năng tiếp cận,
kết nối của người dân với các nguồn lực và các dịch vụ, củng cố và hoàn thiện mạng
lưới YTCS, triển khai quản lý bệnh tật, bao gồm bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm
gắn với CSSK ban đầu và CSSK người cao tuổi, nhằm duy trì các hoạt động dự phòng
và quản lý bệnh tật tại cộng đồng.
nhi ngay từ trong bụng mẹ, các chương trình khác giúp con người phòng chống được
các yếu tố nguy cơ dẫn đến các bệnh tim mạch, ung thư, hen phế quản, tâm thần…
10
1.1.2. Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị thuộc hệ
thống YTDP
1.1.2.1. Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thường của mọi quá
trình và hệ thống kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự giác của nhiều
người. Thực chất của quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống các phương pháp và
biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý để tác động một cách có ý thức tới đối tượng
quản lý nhằm đạt được kết quả nhất định.
Quản lý tài chính là hoạt động của chủ thể quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm
sử dụng nguồn tài sản dưới hình thái tiền, giấy tờ có giá của một đơn vị, tổ chức vừa
đảm bảo cho đơn vị, tổ chức hoạt động bình thường, vừa đảm bảo cho nguồn tài chính
sử dụng tiết kiệm và sinh lợi nhiều nhất. Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu
của quản lý KTXH và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi
là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động
tích cực tới nền KTXH. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính tại các ĐVSN có liên
quan trực tiếp tới hiệu quả KTXH do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm
hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng
nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính.
Quản lý tài chính trong ĐVSN có thu là công tác quản lý các vấn đề trong
ĐVSN mình có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo tăng
cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung
cấp dịch vụ có chất lượng cao cho xã hội, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí,
tăng tích lũy, tăng thu nhập của đơn vị và cá nhân.
1.1.2.2. Quản lý tài chính YTDP
Trong những năm qua, hòa chung vào cơ chế thị trường, các ĐVSNCL dần được
Đối với các tổ chức phi lợi nhuận như các đơn vị thuộc hệ thống YTDP, quản
lý tài chính không nhằm mục tiêu lợi nhuận như các tổ chức kinh doanh, nhưng với
cơ chế tự chủ tài chính thì lãnh đạo của các đơn vị phải quan tâm đến tài chính theo
hướng tự thu, tự chi; đó không chỉ là huy động và tạo nguồn thu mà còn là sử dụng
hợp lý và có hiệu quả các nguồn thu, nhằm bảo đảm cho các đơn vị thuộc hệ thống
YTDPthực hiện được các chức năng và mục tiêu của mình.
Từ sự phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm: Quảnlýtàichínhtại các đơn vị
thuộc hệ thống YTDP là sự tác động lên các đối tượng và hoạt động tài chính thông
12
qua quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính, quyết toán và
kiểm tra tài chính tại các đơn vị YTDP nhằm xác định các nguồn thu và các khoản chi
để phục vụ nhiệm vụ phòng chống dịch, dập dịch,khám chữa bệnh, kiểm nghiệm, đào
tạo và nghiên cứu khoa học, đảm bảo đủ kinh phí và sử dụng kinh phí một cách hiệu
quả và công bằng, góp phần thực hiện mục tiêu chung của các đơn vị YTDP.
Theo nghĩa rộng, quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP là việc
quản lý toàn bộ các nguồn vốn, tài sản, vật tư để phục vụ nhiệm vụ phòng chống dịch,
dập dịch,khám chữa bệnh, kiểm nghiệm, đào tạo và nghiên cứu khoa học của đơn vị.
Theo nghĩa hẹp, quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDPlà quản
lý các nguồn thu và các khoản chi bằng tiền của đơn vị nhằm đảm bảo đủ kinh phí
cho hoạt động, sử dụng kinh phí một cách hiệu quả và công bằng, góp phần thực hiện
mục tiêu chung của đơn vị YTDP.
Trong luận văn này, quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
được xem xét theo nghĩa hẹp nói trên.
Khái niệm cơ chế quản lý tài chính YTDP
Theo từ điển tiếng Việt, cơ chế là “cách thức theo đó một quá trình thực hiện”.
Cách hiểu này khá tương đồng với cách hiểu trong lý thuyết hệ thống. Cơ chế vận
hành hệ thống bao gồm hai bộ phận: cấu trúc của hệ thống và các nguyên lý vận hành
của hệ thống. Trong hệ thống quản lý, cơ chế vừa được hiểu theo nghĩa cấu trúc, đó
và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản
thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
- Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
+ Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý,
chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
+ Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức
khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
- Tiền lương, tiền công và thu nhập
+ Tiền lương, tiền công: đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm
vụ nhà nước giao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động
được tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
+ Nhà nước khuyến khích ĐVSN tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản
14
biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được
giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính
trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong
đó ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập
trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc,
chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp theo quy định.
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản phải nộp
khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng
theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định.
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
- Ngoài nguồn kinh phí Nhà nước cấp còn được phép vay tín dụng ngân hàng
hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, cung ứng dịch
vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
* Về các nguồn thu, chi tài chính
- Về các nguồn thu tài chính: Nguồn thu của các ĐVSN YTDP gồm:
+ Nguồn NSNN cấp
Đây là nguồn tài chính quan trọng và chủ yếu nhất cho hoạt động của các ĐVSN
YTDP, được Nhà nước cấp căn cứ theo định mức tính theo đầu biên chế/năm nhân với
số biên chế được giao của đơn vị. Số kinh phí này thường đáp ứng 100% chi hoạt động
đối với hệ YTDP tuyến huyện và tuyến xã, đáp ứng khoảng trên 80% chi hoạt động
thường xuyên đối với hệ YTDP tuyến tỉnh.
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí cho hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Điểm
mới ở đây là: Nhà nước chỉ cấp kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị
không tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị tự bảo đảm chi
phí sẽ không nhận khoản kinh phí này.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không
phải là tổ chức khoa học và công nghệ).
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức.
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu.
16
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng
(điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy
định (nếu có).
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt