ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐỨC THỊNH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ LÀM VIỆC
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐỨC THỊNH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ LÀM VIỆC
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN QUANG HUY
bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu không có những sự giúp đỡ
này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu được những kết
quả như mong đợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thịnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 2
4. Đóng góp của đề tài................................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI
SẢN CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP
TỈNH................................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp công lập
cấp tỉnh ................................................................................................ 4
3.3. Thực trạng quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn ............... 40
3.3.1. Công tác lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước . 40
3.3.2. Công tác quản lý hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập ............................................................................................ 45
3.3.3. Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp............. 47
3.3.4. Công tác sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập ............................................................................................. 49
3.3.5. Công tác quản lý về hình thức xử lý tài sản công ........................... 52
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công về
đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
v
lý của tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2017........................................ 55
3.4.1. Nhân tố khách quan ......................................................................... 55
3.4.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................ 57
3.5. Đánh giá chung về quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn ...... 60
3.5.1. Kết quả đạt được ............................................................................. 60
3.5.2. Tồn tại, hạn chế ............................................................................... 62
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................... 64
Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ
LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THUỘC PHẠM VI ......................................................................... 66
QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN .......................................................... 66
4.1. Quan điểm và mục tiêu quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn ..... 66
4.1.1. Quan điểm ....................................................................................... 66
4.1.2. Mục tiêu........................................................................................... 67
:
Cơ sở dữ liệu
ĐVSNCL
:
Đơn vị sự nghiệp công lập
ĐVT
:
Đơn vị tính
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
HCNN
:
Hành chính Nhà nước
HĐND
việc thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017.... 34
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng tài sản về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20152017 ................................................................................................... 37
Bảng 3.5. Tình hình tăng, giảm tài sản về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20152017 ................................................................................................... 39
Bảng 3.6: Công tác lập hồ sơ tài sản công về đất tại các cơ quan sự nghiệp
công lập qua các năm 2015-2017...................................................... 43
Bảng 3.7. Công tác lập hồ sơ tài sản công là nhà làm việc tại các cơ quan sự
nghiệp công lập qua các năm 2015-2017.......................................... 44
Bảng 3.8: Nguồn hình thành tài sản công tại đơn vị công lập trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn từ năm 2015-2017 .............................................................. 46
Bảng 3.9: Quy mô xây mới, mở rộng trụ sở về đất, nhà làm việc tại đơn vị
sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ................................................. 49
Bảng 3.10: Thống kê các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn sử dụng tài sản công giai đoạn 2015-2017 ................................ 51
Bảng 3.11: Các hình thức xử lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............................................................ 54
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Quy trình quản lý đầu tư, xây mới, mở rộng trụ sở về đất, ...... 48
Hình 3.2: Quy trình quản lý vận hành tài sản công tại các đơn vị ............ 51
Hình 3.3: Trình độ cán bộ quản lý về đất, nhà làm việc tại ...................... 59
các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bắc Kạn ...................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
cơ quan nhà nước khác cho thuê trụ sở làm việc và quyền sử dụng đất được
giao quản lý. Đây là biểu hiện rõ ràng nhất về bất cập, vướng mắc trong quản
lý tài sản công. Ngoài ra, công tác thống kê theo dõi, sử dụng, sắp xếp chưa
được làm tốt và thường xuyên, trong khi Ngân sách nhà nước có hạn đã đặt
ra yêu cầu lựa chọn tối ưu cho sử dụng tài sản công là trụ sở làm việc của cơ
quan nhà nước.
Xuất phát từ điều đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý tài sản công về
đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh
tế, luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu giải pháp quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn, góp phần quản lý
hiệu quả và bảo vệ tài sản công của Nhà nước giao cho tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý tài sản công tại các đơn
vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh;
- Phân tích thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài
sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất giải pháp quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp công lập
cấp tỉnh
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên
đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến động của môi trường.
1.1.1.2. Khái niệm, phân loại sự nghiệp công lập
a. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực
hiện các hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế…
Những hoạt động này nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì
mục tiêu lợi nhuận.
b. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để
thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự
nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn
thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách
nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
đơn vị.
6
Tài sản công - Tài sản nhà nước khu vực hành chính bao gồm: Đất đai (đất
sử dụng làm trụ sở làm việc, đất xây dựng cơ sở hoạt động vì mục đích công); nhà,
công trình xây dựng khác gắn liền với đất (nhà làm việc, nhà kho; nhà, công trình
đảm bảo cho các hoạt động sự nghiệp...); các tài sản khác gắn liền với đất; các
phương tiện giao thông vận tải (ô tô, xe máy, tàu, thuyền...); các máy móc, trang
thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác.
Những tài sản trên đây là cơ sở vật chất cần thiết để tiến hành các hoạt
động quản lý nhà nước. Các cơ quan hành chính chỉ có quyền quản lý, sử
dụng các tài sản này để thực hiện nhiệm vụ được giao, không có quyền sở
hữu. Việc sử dụng tài sản phải đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức do Nhà nước quy định; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh
doanh và mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Luật
Tài sản công, 2017)
b. Phân loại
Theo Luật số 15/2017/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2017 về Quản lý, sử dụng tài sản công,
thì tài sản công được phân chia thành:
- Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo
đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật
về hội, trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi là tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị);
- Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là
các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và
8
1.1.2. Nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công cấp tỉnh
1.1.2.1. Nguyên tắc
- Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, quyền
sử dụng và các hình thức trao quyền khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối
tượng khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
- Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản lý, khai thác, duy tu,
bảo dưỡng, sửa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị,
những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hoả hoạn và nguyên nhân
bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc
công cụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tài sản công là tài nguyên phải được kiểm kê, thống kê về hiện vật, ghi
nhận thông tin phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản; được quản lý, bảo vệ,
khai thác theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.
- Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm
quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ
theo quy định của pháp luật.
- Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công phải tuân theo cơ chế
thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh
bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
- Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát, thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải
được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. (Luật Tài sản
công, 2017)
9
10
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng,
xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo vệ tài sản công
theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
bằng kinh phí của tổ chức.
Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp sử dụng tài sản công được giao
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải tuân thủ các quy
định sau đây:
+ Lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định;
+ Được cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ phê
duyệt đề án;
+ Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; không làm
ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của tổ chức;
+ Không làm mất quyền sở hữu tài sản công; bảo toàn và phát triển vốn,
tài sản Nhà nước giao;
+ Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản;
+ Tính đủ và nộp toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố định vào ngân sách
nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính
khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ quy định của pháp luật có
liên quan.
- Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công
lập quy định tại Mục 4 Chương này.
Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết phải được hạch toán riêng và kế toán đầy đủ theo
quy định của pháp luật về kế toán và được quản lý, sử dụng như sau:
+ Chi trả các chi phí có liên quan;
hồ sơ đối với tài sản được giao quản lý. Hồ sơ về tài sản công bao gồm:
12
- Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản;
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và các báo cáo khác về tài sản;
- Dữ liệu về tài sản tại cơ quan nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công. (Luật Tài sản công, 2017)
1.1.3.2. Quản lý hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Tài sản công trong cơ quan hành chính là cơ sở vật chất để phục vụ hoạt
động của các cơ quan. Hoạt động của mỗi cơ quan nhằm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. Do vậy, sự hình thành và sử dụng
tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước tuỳ thuộc vào chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan, cụ thể nguồn hình thành tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập gồm:
- Tài sản công bằng hiện vật do Nhà nước giao theo quy định áp dụng
đối với cơ quan nhà nước tại Điều 29 của Luật số 15/2017/QH14 được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước, quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khấu hao tài sản, nguồn kinh phí khác theo
quy định của pháp luật;
- Tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy động, liên doanh,
liên kết với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. (Luật Tài sản
công, 2017)
1.1.3.3. Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp
Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp, kể cả trong trường hợp
sử dụng vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết, được thực hiện khi đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Chưa có cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc cơ
sở hoạt động sự nghiệp hiện có còn thiếu diện tích so với tiêu chuẩn, định mức;
đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.
- Thanh lý.
- Tiêu hủy.
14
- Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
- Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công, sau khi trừ đi chi phí có liên
quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng để bổ
sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì nộp vào ngân sách
nhà nước.
Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau khi trừ đi chi
phí có liên quan, được xử lý như sau:
+ Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có dự án đầu tư xây dựng, mua
sắm, cải tạo, nâng cấp cơ sở hoạt động sự nghiệp thì được ưu tiên bố trí trong
kế hoạch đầu tư công và ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước;
+ Bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong trường hợp quyền
sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê mà số tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước. (Luật Tài sản công, 2017)
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công lập cấp tỉnh
1.1.4.1. Nhân tố khách quan
a. Chính sách nhà nước
Nhà nước đã tạo hành lang pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công dần
được kiện toàn, tạo cơ sở để đổi mới công tác quản lý, sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập thông qua hệ thống Luật Quản lý, sử dụng TSNN