GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
Tiếng Việt : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I.Mục đích – yêu cầu.
Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật với những đặc trưng cơ bản của nó.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật.
II.Phương pháp dạy học và đồ dùng dạy học.
- Giáo viên đưa ra ngữ liệu, sử dụng câu hỏi gợi mở, giúp học sinh hình
thành khái niệm. Kết hợp các phương pháp thông báo – giải thích,
đàm thoại.
- Sử dụng SGK, giáo án, sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo.
III.Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên : Tìm hiểu, nắm chắc khái niệm trong bài thông qua SGK,
sách tham khảo, sách hướng dẫn để soạn giáo án trước khi lên lớp.
- Học sinh : Học bài cũ, đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để
chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV.Tiến trình dạy học.
1. Ổn định tình hình lớp: ( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh.
1
- Tạo tâm thế và không khí thoải mái trước khi vào tiết học.
2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
- Câu hỏi: Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong câu sau.
- Đáp án:
3. Dạy học bài mới: (39 phút)
I. Ngôn ngữ nghệ thuật.
1. Khái niệm.
NNNT và những nội dung
* Tìm hiểu ngữ liệu.
liên quan.
Trước khi đi vào tìm hiểu
về phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật và đặc trưng của nó thì
chúng ta cùng tìm hiểu xem
ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
- GV đưa ngữ liệu đã chuẩn
bị trước ở bảng phụ để học
sinh theo dõi và thông qua đó
- Học sinh theo
khám phá nội dung bài học .
dõi ngữ liệu và
- GV đưa câu hỏi gợi mở dẫn
dắt học sinh tìm hiểu ngữ
liệu.
trả lời câu hỏi
giáo viên đưa
ra.
trung hòa, không bóng
bẩy.
Sau khi học sinh phân biệt
1
được 2 văn bản ở ngữ liệu.
Văn bản 2: Ngôn ngữ
giáo viên dựa vào sự khác
giàu sức gợi tả,sinh động,
biệt về sắc thái biểu cảm và
giàu sức biểu cảm.
sức gợi tả sinh động của văn
bản 2 và GV kết luận văn bản
2 là văn bản sử dụng ngôn
ngữ nghệ thuật. Sau đó đặt
câu hỏi mang tính khái quát,
tổng hợp cho học sinh.
- “ Vậy theo em ngôn ngữ
nghệ thuật là gì? Và nó
thường được sử dụng ở đâu?”
- “ ngoài văn bản nghệ thuật
ra thì ngôn ngữ nghệ thuật
nghệ thuật (chủ yếu), lời
nước thương nòi của ta.
ngày.
nói hằng ngày, văn bản
Chúng tắm các cuộc khởi
nghĩa của ta trong những
bể máu.
- 1 học sing trả
lời.
thuộc các phong cách
ngôn ngữ khác.
Gv nói: NNNT được chia làm
3 loại đó là ngôn ngữ thơ,
ngôn ngữ tự sự và ngôn ngữ
sân khấu. ngôn ngữ thơ thì
gồm các thể loại như ca dao,
hò vè, các thể thơ…
Ngôn ngữ tự sự gồm các thể
loại như truyện, kí, phóng sự,
2. Phân loại.
tùy bút…
kịch, chèo, tuồng…
như trên ?.”
- Gv đặt câu hỏi tiếp theo:
“Các em hãy theo dõi lại
phần tìm hiểu ngữ liệu ở mục
1 và em nào có thể phát hiện
được cho cô chức năng đầu
- 1 học sinh trả
tiên của ngôn ngữ nghệ thuật
lời.
là gì không?”
Gv tiếp tục sử dụng câu hỏi
- Thơ, hò vè, ca dao… có
gợi mở để dẫn dắt học sinh đi
đặc điểm chung là giàu
tìm hiểu chức năng thứ hai
hình ảnh, nhạc điệu..
của ngôn ngữ nghệ thuật
thông qua văn bản nghệ thuật
tâm trạng của mình.
trong bùn lầy
nhưng vẫn tỏa
hương thơm
1
mát. Từ đó
cũng khẳng
định vẻ đẹp,
phẩm chất của
con người dù
3. Chức năng:
sống trong môi
trường có
nhiều cái xấu
nhưng vẫn giữ
được “thiên
lương” trong
sáng.
- Giúp em nhìn
nhận sự vật
không phải chỉ
- “điều đó tác động đến
ở vẻ bên ngoài
hiểu khái niệm ngôn ngữ
nghệ thuật và các nội dung
của nó, Gv cần lưu ý cho học
sinh biết rằng ngôn ngữ nghệ
thuật là ngôn ngữ đã được lựa
chọn, gọt giũa, tổ chức, tinh
luyện từ ngôn ngữ thông
thường, hay nói cách khác
những lời ăn tiếng nói hằng
ngày chính là chất liệu để
“nhào nặn” nên ngôn ngữ
nghệ thuật.
1
Hoạt động 2: Tìm hiểu
phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật.
Gv nói: Ngôn ngữ nghệ thuật
là một trong 6 phong cách
chức năng ngôn ngữ mà các
em đã và sẽ được học trong
chương trình THPT . Ngôn
ngữ nghệ thuật được phân
biệt với các phong cách khác
bởi chức năng thẩm mỹ và nó
- Chức năng thẩm mỹ:
gồm 3 đặc trưng cơ bản.
định hướng tìm hiểu ngữ liệu
cho học sinh:
+ “Em hãy cho biết trong bài
thơ này Hồ Xuân Hương đã
nói đến hình ảnh nào?”.
+ “Ngoài hình ảnh “bánh trôi
nước” thì trong bài thơ có còn
nói đến hình ảnh nào nữa
không?”
1. Tính hình tượng:
* Tìm hiểu ngữ liệu:
- 1 hs đọc ngữ
+ “Vì sao em biết? Điều đó
liệu đã cho và
được thể hiện thông qua
trả lời câu hỏi:
nhưng chi tiết, hình ảnh nào”
+ Hình ảnh:
Gv nói: Từ hình ảnh thực là
“bánh trôi
bánh trôi nước và thông qua
hình tượng của bài thơ.
xưa.
Gv hỏi : “Vậy em hiểu thế
nào là tính hình tượng?”
+ Thể hiện
thông qua: thân
em, trắng, tròn,
bảy nổi ba
chìm, rắn nát,
tấm lòng son…
“bánh trôi nước” : hình
ảnh thực = nghĩa đen.
“ vẻ đẹp, phẩm chất, thân
phận người phụ nữ VN
+ “Như vậy có nghĩa là ai
trong xã hội phong kiến
cũng có thể hiểu được tính
xưa” : hình tượng = nghĩa
hình tượng phải không? Nếu
bóng.
1
Gv nói : Quay lại với ngữ liệu người đọc liên
“bánh trôi nước”, chúng ta đã tưởng, suy nghĩ
tìm ra được hình tượng của
những vấn đè
bài thơ rồi vậy thì hình tượng
cuộc sống
người phụ nữ cùng với vẻ
thông qua tác
đẹp, phẩm chất và cuộc sống
phẩm.”
“bảy nổi ba chìm” được HXH + Người đọc
gửi gắm trong hình ảnh của
phải có vốn
chiếc bánh trôi nước thông
sống, tri thức
qua biện pháp nghệ thuật
để suy ngẫm và
gì?”
tượng…được nói đến
trong văn bản để người
Gv chốt ý: Như vậy là để tạo
đọc dùng vốn tri thức, vốn
ra tính hình tượng thì người
sống của mình liên tưởng,
ta còn phải sử dụng đến các
suy nghĩ, rút ra bài học
biện pháp nghệ thuật.
nhân sinh.
Gv hỏi thêm: “Theo các em
ngoài tính hình tượng ra thì
văn bản này còn có đặc trưng
nào nữa?”
- Gv dẫn dắt:
+ “ Bài thơ rõ ràng là rất
ngắn, chỉ 4 dòng = 28 chữ
- Học sinh trả
nhau của cùng một văn
hàm súc.
bản.
- Tính đa nghĩa đi kèm với
tính hàm súc.
4. Củng cố - dặn dò: (4 Phút)
- Củng cố:
- Qua bài học, học sinh cần nắm vững khái niệm và các
nội dung cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng của ngôn ngữ
nghệ thuật.
- Biết nhận diện và phân tích, làm rõ các đặc trưng cơ bản
của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Dặn dò:
- Học thuộc các nội dung bài học.
- Chuẩn bị các nội dung còn lại của bài “Phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật” sẽ học vào giờ sau.
V.Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
.....