Giáo án Ngữ văn 10 tuần 15: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ - Pdf 55

Giáo án Ngữ văn 10

Tên bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
I.

Mục đích, yêu cầu:
- Kiến thức:

+ Ôn tập, củng cố và nâng cao sự hiểu biết về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
-

Kĩ năng:

+ Tích hợp vốn sống, vốn văn chương đã học vào với các bài làm văn với các bài
tự sự có yếu tố miêu tả.
+ Rèn luyện kỹ năng nhận biết và vận dụng hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
Phương tiện, phương pháp giảng dạy
- Phương tiện giảng dạy:
+ Gv: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, thiết kế bài giảng…
+Hs: Sách giáo khoa, vở soạn văn, sách bài tập…
- Phương pháp giảng dạy:
+ Kết hợp nhiều phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề, gợi mở…
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình bài mới
 Lời vào bài:

II.


Giáo án Ngữ văn 10

Có hàng râm bụt thắp lên lửa
hồng”
( Nguyễn Đức Mậu)
+ VD2:
“Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
(Minh Huệ)
- Gv: Ở ví dụ 1, các từ “thắp”, “lửa
hồng” dùng để chỉ sự vật hoặc
hiện tượng nào?
- Hs: suy nghĩ trả lời
+ Thắp: chỉ sự nở hoa
+ Lửa hồng: chỉ màu đỏ của hoa
râm bụt.
 Màu đỏ của hoa râm bụt được
so sánh như đốm lửa hồng vì
chúng có sự tương đồng với
nhau về hình thức bên ngoài:
màu sắc. Sự “nở hoa” được so
sánh với hành động “thắp” vì
giữa chúng có sự tương đồng
về cách thưc thực hiện.
- Gv: trong ví dụ 2, “người cha”
được dùng để chỉ ai? Vì sao có
thể ví như vậy?

đó là sự tương đồng về phẩm
chất.
Vì vậy mà người ta có thể phân
loại phép tu từ ẩn dụ thành nhiều
kiểu khác nhau nhưng trong đó có
4 kiểu thường gặp.

Gv: Cô có ví dụ sau:
VD1:
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm”.
- Từ “bàn tay” gợi cho em sự
liên tưởng gì?
- Hs: Từ “bàn tay” là một bộ
phận của cơ thể con người,
được dùng để lao động và nó
chỉ người lao động nói chung.
VD2:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.
-Gv: từ “Một cây”, “ba cây” là
những từ chỉ số lượng. Nó rất cụ thể.
Chúng gợi cho em sự liên tưởng gì?
-Hs: Một cây: số lượng ít
Ba cây: số lượng nhiều hơn
 Ý nghĩa: Một người đơn lẻ
không làm được việc lớn lao.
-


Gv: để củng cố lượng kiến
thức vừa học, chúng ta sẽ
chuyển sang làm bài tập.
Lớp sẽ tổ chức thảo luận theo nhóm.
Mỗi nhóm là một bàn. Ngăn bên tay
trái sẽ làm ý (1), (2), (5) của bài tập
số 2 thuộc phần ẩn dụ. Ngăn bên tay
phải sẽ làm bài tập 1 của phần hoán
dụ.
Nếu còn thời gian, chúng ta sẽ cùng
nhau làm bài tập số 2 của phần hoán
dụ sau.
- Hs: Thảo luận làm bài tập.
-

Hoán dụ
a. Khái niệm
- Là gọi tên sự vật, hiện tượng,
khái niệm này bằng tên của một
sự vật, hiện tượng khác có quan
hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
b. Phân loại: Có 4 kiểu hoán dụ
thường gặp là:
Lấy một bộ phận để gọi toàn
thể.
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng.
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi

bé, quẩn quanh, vô nghĩa.
- “Phù sa” là ẩn dụ chỉ cuộc sống mới
màu mỡ, tươi đẹp.
2. Bài tập thực hành về phép tu từ
hoán dụ.
 Bài 1 (sgk/136)


-Gv: Qua phần tìm hiểu lý thuyết
chung cũng như phần luyện tập, một
em hãy so sánh cho cô sự khác nhau
giữa ẩn dụ và hoán dụ?
-Hs: Trả lời câu hỏi

(1)
- “Đầu xanh”: tuổi trẻ
- “Má hồng”: người con gái trẻ đẹp
=> Thúy Kiều là một cô gái trẻ xinh
đẹp
(2)
- Áo nâu: những người nông dân
-Áo xanh: những người công nhân
=> lấy dấu hiệu hoặc đặc điểm của sự
vật để chỉ sự vật.
- Nông thôn – thị thành: tình đoàn kết
công - nông và thế trận chiến tranh
nhân dân.


Ẩn dụ

đồng) của hai
đối
tượng
bằng so sánh
ngầm.
Sự giống nhau
này mang tính
chủ
quan,
không tất yếu.
Khi thực hiện
phép tu từ ẩn
dụ
thường
kèm theo sự
chuyển nghĩa

-

-

-

Dựa trên sự
liên
tưởng
tương cận (gần
gũi) đi đôi giữa
hai đối tượng
không mang ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status