ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ LOAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE
TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản trị Kinh doanh
THÁI NGUYÊN – 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ LOAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE
TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – LÀO CAI
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN QUANG HUY
cứu, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được những đóng góp quý báu của quý Thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phan Thị Loan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
4. Bố cục luận văn .................................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .............................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông 5
kinh doanh VNPT - Lào Cai ............................................................................... 43
3.2.1. Kết quả đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh tại Trung tâm kinh
doanh VNPT – Lào Cai ........................................................................................ 43
3.2.2. Phân tích phát triển thuê bao di động Vinaphone ...................................... 46
3.2.4. Phân tích chi phí dịch vụ di động Vinaphone ............................................ 53
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Vinaphone
tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Lào Cai ................................................... 59
3.4.1. Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ........................................................ 59
3.4.2. Nhóm yếu tố nội tại của doanh nghiệp ....................................................... 70
3.5. Đánh giá hoạt động kinh doanh qua mô hình SWOT ................................... 79
3.5.1. Điểm mạnh ................................................................................................ 79
3.5.2. Điểm yếu ................................................................................................... 80
3.5.3. Cơ hội ......................................................................................................... 80
3.5.4. Nguy cơ ...................................................................................................... 80
3.6. Đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ di động Vinaphone tại Trung tâm kinh
v
doanh VNPT – Lào Cai ........................................................................................ 82
3.6.1. Những kết quả đạt được ............................................................................. 82
3.6.2. Những tồn tại và nguyên nhân ................................................................... 84
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TRUNG TÂM KINH
DOANH VNPT – LÀO CAI ..................................................................... 87
4.1. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ di động
Vinaphone ............................................................................................................ 87
4.1.1. Cơ hội kinh doanh nhìn từ định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào
Cai ........................................................................................................................ 87
4.1.2. Định hướng phát triển ngành Viễn thông di động tại Việt Nam ................ 88
VT-CNTT
Viễn thông - Công nghệ thông tin
DTBQ
Doanh thu bình quân mỗi khách hàng
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CTV
Cộng tác viên
TSCĐ
Tài sản cố định
CSKH
Chăm sóc khách hàng
GTGT
Giá trị gia tăng
TC-KT
Hình 3. 1. Sơ đồ tổ chức của TTKD VNPT-Lào Cai ............................................... 37
Hình 3.2: Biểu đồ kết quả kinh doanh tại TTKD VNPT – Lào Cai từ năm 2015 - 06
tháng đầu năm 2018 ......................................................................................... 44
Hình 3.3: Biểu đồ phát triển mới thuê bao di động Vinaphone của Trung tâm kinh
doanh VNPT – Lào Cai từ năm 2015 - 06 tháng đầu năm 2018 ...................... 49
Hình 3.4: Thị phần thuê bao các mạng điện thoại di động tại tỉnh Lào Cai đến hết
tháng 6/2018 ..................................................................................................... 50
Hình 3.5: Biểu đồ phát triển doanh thu dịch vụ di động Vinaphone từ năm 2015 - 06
tháng đầu năm 2018 tại TTKD VNPT – Lào Cai ............................................ 53
Hình 3. 6: Biểu đồ số lượng lao động từ năm 2015 – tháng 6/2018 ......................... 77
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam, có vị trí địa lý thuận
lợi, có cửa khẩu quốc tế Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc) là một trong ba
cửa khẩu quốc tế có vị trí quan trọng trong giao lưu kinh tế, thương mại qua biên giới
đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc; có nhiều tiềm năng khác thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế đối ngoại và du lịch. Thu nhập người dân ngày càng được cải thiện
cùng với nhịp sống năng động như hiện nay đã phát sinh ngày càng cao nhu cầu sử
dụng các dịch vụ tiện ích, hiện đại. Do đó việc sử dụng dịch vụ điện thoại di động là
một nhu cầu có thực và là xu hướng tiêu dùng tiên tiến trong tương lai. Điện thoại di
động có nhiều dịch vụ gia tăng hấp dẫn và tiện lợi, hiệu quả cho người sử dụng.
Ngành Viễn Thông là ngành then chốt trong phát triển kinh tế quốc gia và xã
hội thông tin. Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO – Viễn thông là một trong
ba ngành (Ngân hàng, Bảo hiểm, Viễn thông) thu hút sự đầu tư từ nước ngoài nhiều
nhất. Đồng thời thị trường viễn thông Việt Nam được các chuyên gia đánh giá là thị
trường đầy tiềm năng và đang trong giai đoạn phát triển đỉnh cao, đặc biệt là ngành
tâm Kinh doanh VNPT - Lào Cai nói chung đã thể hiện rõ những khó khăn khi bắt
tay vào cuộc chơi bình đẳng trên thị trường. Vẫn nếp suy nghĩ cũ, cách làm cũ đã cho
thấy điều đó là không còn phù hợp, khi căn cứ theo kết quả kinh doanh trong mấy
năm vừa qua. Là những doanh nghiệp ra đời trước những đối thủ cạnh tranh hàng
chục năm nhưng chỉ sau ba năm kể từ khi đối thủ cạnh tranh ra đời, cả hai doanh
nghiệp của VNPT đã bị mất phần lớn thị phần và cũng mất luôn vị trí dẫn đầu về thị
phần. Khách hàng cũng có những suy nghĩ không tích cực, những ấn tượng không
mấy tốt đẹp về một doanh nghiệp độc quyền trong khi các doanh nghiệp khác cùng
ngành với cách làm khác đã đem lại cho khách hàng sự hài lòng nhất định. Nếu những
hạn chế đó không được sửa chữa, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lào Cai không đưa
ra những cách làm mới thì sẽ mất đi sức cạnh tranh trên thị trường. Tiềm năng thị
trường dịch vụ di động tại Lào Cai là rất lớn, nguồn lực của Trung tâm Kinh doanh
VNPT - Lào Cai còn chưa phát huy hết đòi hỏi cần có những giải pháp mới để nâng
cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng doanh số và thị phần trên địa bàn. Xuất phát từ yêu
cầu thực tế đó, việc nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
3
dịch vụ di động Vinaphone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Lào Cai” trở nên
cấp thiết, nó mang tính lý luận và thực tiễn sâu sắc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá thực trạng kinh doanh dịch
vụ di động Vinaphone, chỉ ra những ưu – nhược điểm để từ đó đề xuất những giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ di động Vinaphone tại Trung tâm kinh
doanh VNPT - Lào Cai trong giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch
vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ di động
2015 đến 06 tháng đầu năm 2018, thời gian khảo sát thực tế năm 2018 và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các năm kế tiếp.
Thời gian thực hiện: 06 tháng, bắt đầu từ tháng 07/2018 đến tháng 12/2018.
4. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương, bao
gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ di động
Vinaphone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Lào Cai
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ di
động Vinaphone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Lào Cai
5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông
1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp viễn thông
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp viễn thông và phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Doanh nghiệp viễn thông là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật trong các lĩnh vực cung cấp các dịch vụ viễn thông; sản xuất thiết bị, vật
liệu viễn thông; xuất nhập khẩu, cung ứng thiết bị, vật liệu viễn thông và tư vấn, khảo
sát, thiết kế và xây dựng công trình viễn thông.
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình
và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên cơ sở đó,
dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy
luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Phân tích hoạt động kinh
động sống chiếm tỷ trọng lớn..., để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần áp dụng hững
biện pháp sao cho phù hợp.
- Quá trình sản xuất kinh doanh viễn thông mang tính dây chuyền
Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình diễn ra từ hai phía (người gửi tin và
người nhận tin ở các địa điểm khác nhau). Do vậy, để thực hiện một đơn vị dịch vụ
viễn thông cần có nhiều người. Nhiều nhóm người, nhiều đơn vị sản xuất trong nước,
quốc tế cùng tham gia và trong quá trình đó người ta sử dụng nhiều lọai phương tiện,
thiết bị thông tin khác nhau.
Như vậy để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận
phải có từ hai hay nhiều cơ sở viễn thông tham gia, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một giai
đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó. Đây là đặc điểm quan
trọng chi phối đến công tác tổ chức, quản lý hoạt động viễn thông.
Quá trình truyền đưa tin tức viễn thông trải dài trên một không gian rộng lớn,
có nhiều cơ sở viễn thông tham gia, do vậy phải có quy định thống nhất về thể lệ thủ
tục khai thác các dịch vụ viễn thông, quy trình khai thác, bảo dưỡng thiết bị cho tới
chính sách đầu tư phát triển mạng, thống nhất về đào tạo cán bộ cũng như sự phối hợp
chặt chẽ trên phạm vi rất rộng lớn quy mô cả nước và mở rộng ra thế giới, đòi hỏi sự
thống nhất và tính kỷ luật cao, sự gắn bó hoạt động trong nước với quốc tế.
- Quá trình sản xuất kinh doanh viễn thông gắn liền với quá trình tiêu thụ
7
dịch vụ viễn thông
Trong hoạt động thông tin viễn thông, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình
tiêu thụ, hay nói cách khác, hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu
dùng ngay trong quá trình sản xuất. Như trong đàm thoại, bắt đầu đăng ký đàm thoại
là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả
có ích của quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Với đặc điểm quá
trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm, người sử dụng dịch vụ viễn
thông tiếp xúc trực tiếp với nhiều khâu sản xuất, quá trình hoạt động sản xuất kinh
toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó
của quá trình kinh doanh. Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành
phân tích.
Về phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ
phận được chọn làm điểm để phân tích. Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý
kinh doanh mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp.
Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị
và thời gian tiến hành phân tích.
Trong kế hoạch phân tích còn phân công trách nhiệm các bộ phân trực tiếp
và phục vụ công tác phân tích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu
thập nhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho
việc phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh.
- Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu
Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm văn kiện của các cấp bộ
Đảng có liên quan đến hoạt động kinh doanh. Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền
các cấp và cơ quan quản lý cấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp; các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức...
Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao
gồm tính pháp lý của tài liệu (trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt…), nội
dung và phương pháp tính và ghi các con số; cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị.
Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà
còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
9
Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích để xác
định hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích cho thích hợp.
Tuỳ theo phương tiện phân tích và trình độ sử dụng tài liệu phân tích, hệ thống
chỉ tiêu được thể hiện khác nhau: có thể bằng sơ đồ khối thường dùng trong chương
đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra trong từng giai đoạn, những hiệu quả xã hội
mà doanh nghiệp đóng góp vào (ví dụ như kích thích các ngành khác phát triển, đóng
góp cho ngân sách và tạo việc làm …). Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
Chỉ tiêu tổng hợp
- Chỉ tiêu so sánh tuyệt đối:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
Chi phí đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và
vốn kinh doanh, còn kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như khối lượng sản
phẩm dịch vụ viễn thông, doanh thu viễn thông.
Chỉ tiêu này không phản ánh hết chất lượng kinh doanh, tiềm năng nâng cao
hiệu quả kinh doanh cũng như không thể so sánh được hiệu quả kinh doanh giữa các
bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, không thấy được tiết kiệm hay lãng phí lao động
xã hội.
- Chỉ tiêu so sánh tương đối:
Hiệu quả kinh doanh (H)
=
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản
ánh chi phí đầu vào và khắc phục được những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số.
Chỉ tiêu chi tiết
- Sức sản xuất các yếu tố cơ bản
- Suất hao phí các yếu tố cơ bản
- Sức sinh lợi các yếu tố cơ bản
- Sức sản xuất các yếu tố cơ bản mới tăng thêm
- Suất hao phí các yếu tố cơ bản mới tăng thêm
vụ của khách hàng.
c. Tăng thị phần trên thị trường
Đây được coi là hoạt động quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh bởi yếu tố quy mô thị trường sẽ góp phần thay đổi, khẳng định vị thế của doanh
nghiệp.
Thị phần phản ánh số lượng khách hàng hiện có. Nếu nó được tăng lên, đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp đã giữ chân được khách hàng cũ và thu hút thêm những
khách hàng mới. Điều đó sẽ chứng tỏ doanh nghiệp được khách hàng ghi nhận thương
12
hiệu, chất lượng dịch vụ được khách hàng ưa chuộng và biết đến nhiều hơn, sẵn sàng
chi tiêu hơn.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
viễn thông
1.1.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Yếu tố vĩ mô:
Các yếu tố chính trị - pháp luật: Các yếu tố chính trị - pháp luật ảnh
hưởng gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại giữ rất vai
trò quan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định
về chính trị sẽ tạo một môi trường thuận lợi, là động lực hấp dẫn các nhà đầu tư nước
ngoài. Có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiêp sẽ được đảm bảo an toàn về đầu
tư, quyền sở hữu và các loại tài sản khác. Viễn thông là ngành cốt lõi đóng vai trò là
cơ sở hạ tầng của quốc gia và là điều kiện cần thiết để xây dựng xã hội thông tin. Do
vậy hiệu quả hoạt động của ngành sẽ bị chi phối bởi quan điểm đường lối chính sách,
các xu hướng chính trị ngoại giao của Chính phủ, các quy định của các tổ chức quốc
tế mà Việt Nam tham gia ký kết, các đạo luật kinh tế như luật đầu tư, luật doanh
tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý... có ảnh hưởng đến các yếu tố nguồn lực đầu vào
các doanh nghiệp làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, đường
sá, cầu cống, phương tiện vận chuyển, mạng lưới thông tin, nguồn nhân lực... Những
yếu tố này có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, dẫn đến
ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp.
Yếu tố vi mô:
Ứng dụng mô hình 5 tác động của Micheal Porter xác định các yếu tố bên
ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter được xem là công cụ hữu
dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Áp dụng mô hình Porter’s Five
Forces, các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp được xác định như sau:
14
NHÀ CUNG CẤP
Các yếu tố
ảnh hưởng
đến hiệu quả
hoạt động
kinh doanh
của DN
KHÁCH HÀNG
CÁC DOANH NGIỆP
CẠNH TRANH
Các doanh nghiệp cạnh tranh
Các doanh nghiệp cạnh tranh là những tổ chức có khả năng thoả mãn nhu cầu
của khách hàng của doanh nghiệp viễn thông bằng cách cung ứng cùng một loại sản
phẩm, dịch vụ có cùng nhãn hiệu hoặc cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu.
Những doanh nghiệp cùng ngành cung cấp cùng loại dịch vụ sẽ cạnh tranh để bán
được nhiều dịch vụ hơn, thu hút nhiều khách hàng hơn. Chính sự khác biệt, tính độc
đáo của dịch vụ và giá thành sản xuất sẽ tác động đến hiệu quả hoạt động của từng
doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ hình thành nên giá thành
bình quân thấp và tiêu chuẩn dịch vụ chung ngày càng cao và đây là áp lực buộc các
doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Đối thủ tiền năng
Việc gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới là những đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn của doanh nghiệp, sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn
thông trong cùng một ngành. Những doanh nghiệp này sẽ tận dụng được ưu thế của
người đi sau như: chọn lựa công nghệ tiên tiến, tránh được những tồn tại của doanh
nghiệp đi trước và linh hoạt hơn trong chiến lược kinh doanh (do đầu tư chưa nhiều,
cơ cấu nhỏ gọn…). Tuy nhiên việc đe doạ sự gia nhập ngành của các doanh nghiệp
mới sẽ phụ thuộc vào các điều kiện để gia nhập ngành. Nếu những điều kiện để gia
nhập ngành quá khắt khe, sự gia nhập ngành sẽ xảy ra ít hoặc không xảy ra. Chẳng
hạn nếu gia nhập ngành mà lợi nhuận bằng 0, hoặc do những ràng buộc về quy định
của Chính phủ, thì chắc chắn việc gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới sẽ không
xảy ra. Ngược lại những điều kiện gia nhập ngành quá dễ dàng, hơn nữa các doanh
nghiệp được khuyến khích bởi lợi nhuận (P>0), sự gia nhập ngành sẽ xảy ra một cách
ồ ạt hơn. Viễn thông của Việt Nam, do doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng, dẫn
đến một số các doanh nghiệp mới tìm cách gia nhập.
Các sản phẩm thay thế
Những sản phẩm, dịch vụ cùng đáp ứng một nhu cầu thị trường sẽ góp phần
làm tăng khả năng chọn lựa cho khách hàng, nghĩa là tăng nguy cơ giảm doanh thu của