LờI Mở ĐầU
Trong cơ chế thị trờng và sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói
chung các doanh nghiệp phải thực sự chủ động trong phng thức làm ăn chính
của mình. Cơ hội và thách thức cũng rất lớn, để có thể tồn tại và phát triển trong
điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi Doanh nghiệp
năng động sáng tạo trong kinh doanh, đồng thời phải quan tâm đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh nhằm phát huy nội lực và tận dụng ngoại lực nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình
Thực tế trong những năm vừa qua sau đại hội đảng lần thứ VI (1986) đất
nớc ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, trong thời gian đó có những chuyển đổi to lớn song
cũng không gặp ít khó khăn. Tồn tại là mục tiêu mà bất cứ Doanh nghiệp nào
cũng hớng tới. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế , nền kinh tế muốn phát
triển thì trớc hết tế bào đó phải khoẻ mạnh và phát triển. điều đó muốn nói lên
rằng Doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả , hiệu quả ấy về mặt lợng thể hiện
tơng quan doanh thu thu đợc và kết quả bỏ ra, vì vậy nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu các Doanh nghiệp, no phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, là chỉ tiêu để Doanh nghiệp đánh giá
kết quả của mình sau một thời gian hoạt động, thờng là quý, năm ...
Sau thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4, tôi
thấy Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 là Doanh nghiệp cổ phần làm ăn
có hiệu quả , Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 đã đạt đợc những thành
tựu đáng khích lệ, nhng bên cạnh đó còn tồn tại những nhân tố làm ảnh hởng
đến hiệu quả kinh doanh của Công ty nh doanh thu cha ổn định, công tác
maketing cha tốt ...
Thấy đợc tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp nói
riêng va sự phát triển nền kinh tế nói chung nên tôi quyết định chọn đề tài
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây
1
Dựng Số 4 làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung của chuyên
đề gồm 2 phần chính
và số vốn đầu t ít ỏi của nhà nớc là 467.854.000 đồng nên xí nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn nh: thiếu vốn, thiếu đội ngũ cán bộ, công nhân viên ít ...
Tổ chức nghiên cứu của xí nghiệp hiện giờ chỉ có bốn xởng
- xởng thiết kế máy xây dựng
- xởng thiết kế vật liệu xây dựng
3
- xởng thiết kế công nghệ
- xởng thực nghiệm
Đến năm 1991 bộ xây dựng quyết định giao nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh cho cho xí nghiệp nhng nói chung nhiệm vụ chính của xí nghiệp vẫn là
việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thí nghiệm sản xuất , làm dịch vụ kỹ thuật
phục vụ cho công nghệ xây dựng và phát triển đô thị
trong những năm 1978 đến 1991, xí nghiệp đã thực hiện tốt mọi nhiệm
vụ, chỉ tiêu nhà nớc, bộ xây dựng giao cho. Xí nghiệp đã nghiên cứu thiết kế đ-
ợc nhiều loại sản phẩm phục vụ cho thị trờng mà chủ yếu là thiết bị cơ khí phục
vụ xây dựng. Việc kinh doanh của xí nghiệp ngày càng phát triển hơn, thời kỳ
này xí nghiệp làm ăn cơ lãi, đời sống công nhân viên ổn định, đảm bảo, xí
nghiệp không còn vay vốn bên ngoài .
Năm 1992, bộ xây dựng quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc.
Xí nghiệp lại bớc vào khó khăn và thuận lợi mới. Với tình hình nh vậy, xí
nghiệp đã cố gắng đi sâu nhiệm vụ sửa chữa, phục hồi các thiết bị cơ khí
chuyên ngành xây dựng và lĩnh vực này cũng đã trở thành lĩnh vực múi nhọn
của xí nghiệp : chiếm tỷ trong trên 75% tổng doanh thu của xí nghiệp. Nhờ phát
triển tốt phơng hớng phát triển của nghành và nhu câu của thị trờng nên từ năm
1992 1994 tình hình xí nghiệp đã tăng cao với tốc độ nhanh
Năm 1996 khi cơ quan quản lý trực tiếp của xí nghiệp cơ khí xây dựng số
4 là liên hợp các xí nghiệp cơ khí đợc đổi tên thành Công Ty Cơ Khí Xây Dựng
thì đến ngày 4/7/1996 xí nghiệp cơ khí xây dựng số 4 cũng đợc đổi tên thành
Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4. Nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Cơ
Khí Xây Dựng Số 4 cũng đợc chuyển đổi từ thiết kế sang trực tiếp sản xuất. Lại
doanh của Công ty không thay đổi nhiều so trớc đây mà chỉ thay đổi ở hình
5
thức sở hữu : nh trớc đây là một Doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Công ty cơ
khí xây dựng, thuộc sở hữu nhà nớc thì nay thuộc sở hữu tập thể trong đó nhà n-
ớc là một cổ đông. Công ty phải tự chủ trong việc tìm kiếm bạn hàng thực hiện
việc đấu thầu và thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu và không phụ thuộc nhiều
vào Công ty.
Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Công ty : kinh doanh sản xuất chuyên
ngành cơ khí xây dựng và xây lắp theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nớc và thị
trờng, cụ thể :
-nghiên cứu thiết kế chế tạo máy móc, thiết bị chuyên ngành xây dựng,
vật liệu xây dựng và công trình đô thị .
-Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng, đô thị, dây
chuyền sản xuất vật liệu xây dựng chất lợng cao ( lò nung sấy tuynel, lò quay,
sấy phun ...)
-T vấn thiết kế xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây
dựng.
Trong quá trình hoạt động Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 đã
gặp không ít khó khăn, tuy nhiên bên cạnh đó có nhiều thuận lợi .
2 . Những đặc điểm có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý
Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quả lý tốt quá trình sản xuất, Công
Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, qủan lý
theo chế độ một thủ trởng.
Về cơ cấu bộ máy quản lý Công ty bao gồm :
+ Một chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc là ngời có quuyền lực
cao nhất, chụi trách nhiệm với cơ quan chức năng chủ quản, với khách hàng, với
cán bộ công nhân viên trong công ty.
6
Hội đồng quản trị
-ban giám đốc-
Các phòng ban chức năng này không những phải hoàn thành nhiệm vụ
của mình mà còn phải phối hợp nhau để hoạt động sản xuất của Công ty đợc
liên tục
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
2.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ , máy móc thiết bị
Về máy móc thiết bị của công ty tơng đối lạc hậu, va gần nh đợc khấu
hao gần hết , các thiệt bi chỉ có chức năng gia công cơ khí đơn giản nh tiện
khoan , cắt mài , công ty đã liên kết với cac nhà máy trên địa bàn Hà nội nh cac
công ty cơ khí Trần hng đạo , cơ khí Mai động , cơ khí Quang trung ...các công
ty này có thiết bị hiện đại để gia công cac thiết bị đòi hỏi kỹ thuật cao .Tình
hình máy móc thiết bị của công ty của công ty năm 2003 đợc phản ánh trong
bảng sau
STT Tên máy móc thiết bị Số lợng Năm Nớc sản xuất Khấu hao
1 Máy cắt 2 1970 Trung quốc 80
2 Máy mài đá 1 1970 Liên xô 90
8
Hội đồng quản trị
-ban giám đốc-
Xí nghiệp cơ khí Xí nghiệp xây lắp
Thiết kế kỹ
thuật
Kế hoạch vật
tư
Kinh tế tài
chính
Tổ chức
hành chính
3 Máy bào B665 2 1971 Việt nam 70
tiêu thụ cách tuỳ tiện mà phải có quy định cụ thể về mẫu mã, số lợng cũng nh
chất lợng Công ty
Máy móc thiết bi và công nghệ là nhân tố ảnh hởng rất lớn quá trình sản
xuất kinh doanh, đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vi thế cần phải đợc bảo
dỡng và sa chữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
2.3 đặc điểm về lao động của công ty
Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh và quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp. Năm 1999, tổng số
laođộng là 70 ngời, chi tiết đợc thể hiện nh sau :
10
Biểu: tình hình lao động Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 4 trong năm
1999.
Chỉ tiêu Số lợng (ngời )
Số lao động trong biên chế
Số lao động trong hợp đồng
Lao động nữ
Lao động nam
Số kỹ s đại học
Số trung cấp kỹ thuật
Công nhân kỹ thuật
34
36
8
62
17
12
41
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động hợp đồng lớn hơn số lao động
công nhân viên trong biên chế hình thức. Số lao động hợp đồng chiếm hơn
51,43% lao động toàn công ty. Trong điều kiện hiện nay, việc ký hợp đồng lao
3,7/7
5/7
1
1
2
1
2
3
4
5
1. Công nhân cơ giới
lái xe ô tô
2.công nhân xây lắp
lắp đặt thiết bị
lắp đặt cơ khí
3 công nhân cơ khí
hàn
tiện
mài, doa, phay,
khoan
bào, mạ
nguội, lắp ráp,
điện
1
2
5
14
4
2
10
ngời trong độ tuổi từ 25 đến 40 chiếm 40% tổng số cán bộ công nhân viên trong
công ty. Tỷ lệ nữ trong Công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ là 11,43% , điều này hợp lý
vì đặc điểm của lao động trong Công ty là lao động nặng nhọc, vất vả nên công
việc chỉ để cho nam giới.
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất
sản phẩm của công ty chủ yếu là các thiết bị máy móc sản vật liệu xây
dựng cho hầu hết các tỉnh trong nớc, nguyên vật liệu đa dạng phong phú, có
khối lợng sản xuất rất lớn, cung cấp đầy đủ nghuyên vật liệu cho quá trinh sản
xuất là một khó khăn, nguyên vât liệu ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh
doanh, vì vậy đáp ứng đồng bộ là quá trình rất khó khăn, nhng nếu không đáp
ứng đồng bộ thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoăc không thể diễn ra đợc,
chất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, việc
sử dụng nguyên vật liệu ảnh hỏng hiệu quả sử dụng vốn tiêt kiệm nguyên vật
liệu là tiết kiệm vốn, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, các
nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu chính ở công ty hiện nay là thép hợp kim các loại, trong
đó khoảng 50% phải nhập từ nớc ngoài. Các loại nh bánh răng, thép ống thép
tròn thép hình đều đ ợc mua thông qua nhập khẩu. Ngoài ra công ty còn ký
hợp đồng với các đơn vị cung cấp vật t quốc doanh nh: Tổng Công ty thép Việt
Nam, Công ty cơ khí Trờng Sơn, Công ty hoá chất nhằm tạo nguồn cung cấp
vật t ổn định, đảm bảo chất lợng.
14
STT Tên quy cách đơn vị tính
1 Phôi thép đúc thô dùng cho máy gạch Kg
2 Gang đúc bán thành phẩm dùng cho máy gạch Kg
3 Gang đúc thô Kg
4 Thép đúc bán thành phẩm Kg
5 Sat tròn 06-0200 Kg
6 Thép tấm các loại thép L các loại Kg
7 Thép làm bạc máy, giáy gối máy Kg
dựng số 4 là doanh nghiệp co quy mô nhỏ, sản xuất công nghiệp phuc vụ cho
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng và
các hợp đồng kinh tế, sản phẩm chủ yếu sản xuất t nhiều nguyên liệu khác nhau
,nh cao su gang thép .....nên NVL rất phong phú đa dạng về mẫu mã chủng
loại, quy cách, hiện nay trên thị trờng nứơc ta có nhiều vật liệu phục vụ cho quá
trinh sản xuất của công ty, giá cẩ ít biến động, đó cũng là điều kiện thuận lợi
cho công ty không phải dự trứ nhiệù nguyên vật liệu tránh tình trạng ứ đọng vốn
mỗi vật liệu có tính chất riêng nên dự trũ bảo quả tránh h hỏng là rất khó vật
liệu công ty nhập theo hinh thức sau
-vật liệu do công ty mua ngoài
-phế liệu thu hồi
trong giá thành nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nên tiết kiệm nguyên
vật liệu để hạ giá thành, nâng cao hiểu quả kinh doanh của công ty
2.5 Đặc điểm về tài chính
16
Công ty cổ phần cơ khí xây xựng số 4 là công ty gồm cả phần vốn của cổ
đông và phần vốn nhà nớc, nguồn vốn của công ty gồn vốn vay ngắn hạn và cả
vốn vay ngân hàng nhà nứơc , số vốn của công ty đựơc thể hiện nh sau qua các
năm
Năm Tổng vốn
Vốn cố định Vốn lu động
Giá trị Tỷ trọng % Giá trị Tỷ trọng %
2001 1126,79 583,67 56,55 573.12 53,55
2002 1135,45 527,77 51,32 632.68 58,68
2003 1130,65 599,77 54,12 510.88 55,88
17
Qua bảng số liêu ta thấy số vốn công ty qua các nam tăng, tuy nó không
ổn định gia tỷ trọng vốn lu động và vốn cố định, nhìn chung , ta thấy vốn lu
động có xu hớng tăng, chứng tỏ rằng hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty
la có hiệu quả công ty đã chú trọng đến việc bảo toàn và phát triển vốn, từ bảng
Thị trờng của Công ty đã đợc giữ vững trong nhiều năm qua, trong thời
gian gần đây công tác tiếp thị tuyên truyền, quảng cáo, xúc tiến bán(qua cac
công cụ truyền thông trong va ngoài ngành ) đã đợc chú trọng, đội ngũ cán bộ
làm công tác tiếp thị và đấu thầu cũng đợc củng cố. Năng lực của Công ty trong
đấu thầu va công tác sản xuất cũng đợc phát huy mạnh.Công ty đã thực hiện mở
rộng và liên kết các quan hệ, đã có nhiều kinh nghiệm trong tìm kiếm bạn hàng,
nay mở ra trong toàn nớc từ bác chí nam ( các tỉnh tây nguyên ) với uy tín về
chế tạo máy vật liệu của Công ty với chất lợng cao, giá cả và kinh nghiệm đấu
thầu lâu năm, nhiều công trình đã đợc chủ đầu t chỉ định cho Công ty thắng
thầu tạo điều kiện hơn nữa cho Công ty. Nh chúng ta đã biết sản phẩm sản xuất
ra nhằm thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng tức là
sản phẩm đã thoã mãn một phần nào đó nhu cầu của ngời tiêu dùng, yếu tố thị
trờng đóng vai trò quan trọng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty mac dù chủng loại sản phẩm của Công ty đa dạng nhng có thể chia
thành các loại thị trờng nh là :
Thị trờng xây dựng cơ bản : hiện nay đất nớc trong giai đoạn phát triển,
hệ thống cầu đờng giao thông cần cải tạo và xây dựng để đáp ứng phù hợp yêu
cầu mới, vì vậy thị trờng này sẽ có tiềm năng phát triển
Thị trờng công nghiệp nhẹ: đây là thị trờng ma nhà nơc đang quan tâm u
tiên phát triển nên Công ty đang cần chú trọng vao, do các nhu cầu về máy móc
thiết bị để chế biến sản phẩm tăng lên đây là thi trờng mà Công ty cần khai
thác tạn dụng
19
Bên cạnh đó Công ty chuyên sâu trong việc chế tạo thiết bị vật liệu xây
dựng: thiết bị sản xuất gạch nung đất lò tuynen, trạm trộn bê tông, thiết bị gạch
không nung, thiết bị nghiền đá .... nên Công ty ngày cang mở rộng thị trờng, đ-
ợc khách hàng tín nhiệm, đồng thời với việc tự chủ tìm kiếm việc làm Công ty
đã chủ ký đợc nhiều hợp đồng kinh tế, sản xuất phát triển, luôn có việc làm cho
ngời lao động
II. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty
Chênh
lệch
% Chênh
lệch
%
Doanh thu Triệu
đồng
18600 21469,45 22542,92 2803,45 115 1133,47 105
Giá trị sl Triệu
đồng
19902 22971,83 24120,42 3069,83 115 1148,59 105,6
Nộp ngân
sách
Triệu
đồng
840 1370,18 1450 530,18 163,1 79,82 105,8
Lợi nhuận
trớc thuế
Triệu
đồng
550 665,5 698,8 115,5 121 33,3 105
đầu t xây
dựng cơ
bản
Triệu
đồng
200 235 250 35 117,5 15 107,5
Tiền lơng Triệu
đồng
1,380 1,408 1410 0,28 102 0,02 101
+giảm giá hàng bán
+ hàng bán bị trả lại
thuế TTD, thuế XNK phải nộp
56,691
31,561
24,130
45,985
30,655
15,330
55,689
35,221
23,123
1. doanh thu thuần 18.644,30 21376,42 22489,98
2. giá vốn hàng bán 16.355 18.365 18.489
3. lợi nhuận gộp 2.399,30 2.398,42 3.564,98
4. Chi phí bán hàng 574,33 654,37 663,214
5. Chi phí quản lý Doanh nghiệp 621,95 631,25 666,32
6. lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh 950,56 985,23 984,23
7. Thu nhập từ hoạ động TC 414,83 415,68 426,98
8. Chi phí từ hoạt động tài chính 240,22 237,68 237,68
9. lợi nhuận thu từ hoạt động TC 225,35 266,39 286,35
23
10. các khoản thu nhập bất thờng
11. chi phí bất thờng
12. Lợi nhuận bất thờng
13. tổng lợi nhuận trớc thuế 550 665,5 698,80
14. Thuế TNDN phải nộp 217,65 285,36 299,35
15. Lợi nhuận sau thuế 342,52 388,58 433,55
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu năm 2002 tăng so năm 2001 la 15%
nên cùng đó lợi nhuận tăng theo là 21% , nhng do lơi nhuận ảnh hởng từ các
vốn cố định
25