1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------
Tên tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG
NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC BỒI DƯỢNG
GIÁO VIÊN GIỎI Ở TRƯỜNG THCS SÔNG ĐỐC 2
THỊ TRẤN SÔNG ĐỐC - HUYỆN TRẦN VĂN THỜI - TỈNH CÀ MAU
Người hướng dẫn : Tiến só Nguyễn Xuân Thức
Bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục
Chuyên ngành quản lý giáo dục
Hà Nội : 2008
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Thức, cảm ơn các thầy cô
giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cô giáo Trường bồi dưỡng cán
bộ giáo dục Hà Nội đã trang bò cho em nhiều kinh nghiệm, lí luận quản lí giáo
dục và giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
2
3
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.
A/ Mở đầu:
1. Lí do chon đề tài .............................................................................. 4
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................ 5
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu............................ .................... 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................... 5
5.Giới hạn phạm vi nghiên cứu............................................................ 5
1. Lý do chọn đề tài:
u cầu phát triển của đất nước trong thời kì mới đang đặt ra cho ngành
giáo dục đào tạo nói chung, cho mỗi ngành học, mỗi nhà trường nói riêng, cho mỗi
cán bộ quản lý câu hỏi: Cần phải làm gì để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
đặc biệt là chất lượng dạy và học trong mỗi nhà trường?
Là người cán bộ quản lý ở trường trung học, tơi thấy rằng để nâng cao chất
lượng giáo dục tồn diện, bên cạnh việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học,
hệ thống trường lớp và hệ thống cơ chế quản lý giáo dục, chúng ta cần đổi mới
biện pháp đào tạo, đặc biệt là cơng tác bồi dưỡng giáo dục, nhất là nâng cao hiệu
quả cơng tác bồi dưỡng giáo viên giỏi.
Công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi là vấn đề quan trọng, có một vị trí chiến
lược lâu dài. Đại hội đảng khóa 8 đã nêu: “giáo viên là nhân tố quyết định đến chất
lượng của giáo dục và được xã hội tơn vinh, giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”. Vì vậy,
“Phải nâng cao năng lực và phẩm chất cho đội ngũ giáo viên”.
Do vậy, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhất là cơng tác bồi
dưỡng giáo viên giỏi là một trong những việc làm thường xuyên, nhằm đáp ứng
được sự phát triển của giáo dục, đồng thời cũng là u cầu đòi hỏi nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học ở mỗi nhà trường.
Trường THCS Sông Đốc 2, một trường mới được thành lập vào tháng 8 năm
1999, ngôi trường đóng trên địa bàn khóm 4 thò trấn Sơng Đốc, huyện Trần văn
Thời, tỉnh Cà Mau.
Chất lượng dạy và học trong những năm học vừa qua, tuy có đạt được một số
thành tích, song so với u cầu của xã hội đặt ra thì đang rất cần phải có những biện
pháp đổi mới để tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng dạy và học.
4
Chính những lí do nêu trên đã thúc đẩy tơi chọn đề tài “Một số giải pháp
nhằm nâng cao cơng tác bồi dưỡng giáo viên giỏi ở trường THCS Sông Đốc 2, thò
trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, Tỉnh Cà Mau”.
2. Mục đích nghiên cứu:
phù hợp với tình hình thực tế của trường.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn :
+ Phương pháp quan sát:.
Thường xun quan sát việc thực hiện giờ giấc lên lớp, nề nếp học sinh
cũng như đi thăm và dự giờ các lớp để nắm bắt được tình trạng sức khỏe, phong
cách chun mơn, cơng tác chủ nhiệm lớp, ý thức phấn đẩu của từng giáo viên.
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
Nghiên cứu hồ sơ lý lịch, hồ sơ chun mơn của từng đồng chí giáo viên,
kết hợp với những nhận xét đánh giá của các đồng chí trong ban giám hiệu nhà
trường để nắm bắt được hồn cảnh gia đình, ý thức cơng tác cũng như chun mơn
của từng giáo viên.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên giỏi trong cơng
tác quản lý trường THCS qua mỗi học kì và từng năm học.
+ Phương pháp trao đổi:
Phương pháp này giúp cho người quản lý và giáo viên có sự cởi mở, thơng
cảm và hiểu biết nhau hơn. Phương pháp này giúp người quản lý động viên hoặc
nhắc nhở người giáo viên thực hiện tốt cơng việc được giao. Đồng thời cũng đòi hỏi
người quản lý phải có những biện pháp tổ chức tạo điều kiện thuận lợi, động viên,
khuyến khích nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên.
+ Phương pháp tốn học:
Sử dụng phương pháp tốn học để xử lý kết quả nghiên cứu của đề tài (
Phiếu điều tra, các biểu mẫu...)
6
B – NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1. 1 Quản lí.
Quản lý hình thành cùng với sự xuất hiện của xã hội lồi người. Mong muốn
phát triển xã hội phải dựa vào nhiều yếu tố, trong đó có 3 yếu tố cơ bản: trí thức, sức
c s khỏc nhau trong vic thc hin cỏc k hoch v chng trỡnh giỏo dc o
to, nhm t c cỏc mc tiờu Giỏo dc o to ó d kin. Qun lý giỏo dc l
loi hỡnh qun lý rt phc tp vỡ mc tiờu giỏo dc cú tớnh cht tng hp cao. Ni
dung giỏo dc tri rng trờn nhiu lnh vc: xó hi, kinh t, khoa hc, t tng, vn
húa.
Qun lý giỏo dc trc ht l qun lý con ngi m mi con ngi l mt th
gii ni tõm a dng, phong phỳ. Vỡ vy ngi qun lý ngoi nhng hiu bit v tõm
lý xó hi phi cú trỡnh chuyờn mụn cao, cú kinh nghim qun lý v phi bit vn
dng, sỏng to, linh hot cỏc nguyờn tc, phng phỏp qun lý v nm vng i
tng mỡnh qun lý thỡ mi thc hin c mc tiờu giỏo dc vỡ qun lý giỏo dc
va l mt khoa hc, va l mt ngh thut.
1.4. Qun lý hot ng Dy - Hc.
Qun lý hot ng Dy - Hc l mt trong nhng ni dung quan trng ca
ngi lm cụng tỏc qun lý giỏo dc.
Dy hc l mt h thng ton vn, mt cu trỳc cht ch gm cỏc yu t tỏc
ng qua li ln nhau. Cỏc yu t ny gm thy v hot ng dy, trũ v hot ng
hc, mc tiờu, nhim v, phng phỏp t chc v kt qu dy - hc.
Gia cỏc yu t cú mi quan h mt thit vi nhau trong mt mụi trng kinh
t, chớnh tr xó hi v vn húa nht nh.
8
Vì vậy, muốn quản lý tốt quá trình Dạy - Học và làm cho nó phát triển tối ưu,
nhà quản lý cần quan tâm tới tất cả các yếu tố của quá trình này cũng như các điều
kiện để các mối quan hệ giữa các yếu tố có hiệu quả tối ưu.
1.5. Vấn đề bồi dưỡng giáo viên trong công tác quản lý.
Luật giáo dục đã ghi: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác, nhằm thực hiện mục tiêu của giáo
dục là truyền tri thức, hình thành kỹ năng, kĩ xảo và xây dựng nhân cách con người
học".
Tiêu chuẩn chung của nhà trường trong luật giáo dục đã ghi:
trường là cái ao cá chiếm 2 phần 3 diện tích của trường.
Số lượng giáo viên : 06 đ/c
Số lượng học sinh : 215 em
- Đến nay trường gồm có 16 phòng học trong đó 12 phòng cơ bản, 4 phòng
bán cơ bản Hiện nay đảm bảo đủ phòng cho việc dạy và học,
- Trường thuộc trường loại 2 với tổng số cán bộ giáo viên là 42/18 nữ trong đó:
+ BGH: 02/1
+ GV trực tiếp giảng dạy : 35/15
+ GV là nhân viên: 03/2
+ Tổng phụ trách : 01/0
+ Chuyên trách phổ cập : 01/0
Cùng với sự phát triển xã hội, trường THCS Sơng Đốc 2 cũng ngày càng
hồn thiện và đã tạo được uy tín với nhân dân. Ngay từ những năm đầu trường đã
tham gia tich cực thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục theo chương trình Sách
giáo khoa mới.
Trường THCS Sông Đốc 2 mới thành lập được 07 năm nhưng cả 07 năm
liên tục trường đều đạt trường tiên tiến
10
2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi ở trường THCS Sông
Đốc 2, thò trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, Tỉnh Cà Mau.
- Đội ngũ giáo viên có tuổi đời, tuổi nghề còn rất trẻ. Vì vậy họ rất năng động,
sáng tạo trong công việc, đồng thời rất u nghề. Tuy nhiên, nhiều giáo viên mới
đứng lớp được một, hai năm nên còn thiếu kinh nghiệm.
* Hệ đào tạo:
Năm học Tổng số Nữ Hệ đào tạo
THSP CĐSP ĐHSP
2003 – 2004
30 11 8/4 16/5 6/2
2004 – 2005
Câu 3: + 50% GV quan tâm đến thực trạng của trường.
+ 25,2% GV quan tâm đến mũi nhọn.
+ 24,8% GV khơng quan tâm đến mũi nhọn nào.
Câu 4: + 45,2% GV nhất trí lấy kinh phí ở Quỹ khuyến học.
+ 45,2% GV nhất trí lấy kinh phí ở Quỹ hỗ trợ giáo dục.
+ 9,6% GV nhất trí lấy kinh phí của GV được bồi dưỡng.
Câu 5: phần lớn các ý kiến đều đề nghị cấp trên quan tâm đến vấn đề bồi
dưỡng GV giỏi ở trường.
Phần II:
Câu 1: 100% GV có nhu cầu tham gia học CĐSP - ĐHSP
Câu 2: + 50% chọn theo học tại chức.
+ 50% chọn theo học từ xa.
Câu 4: + 59,2% GV cho rằng nếu tham gia học tập sẽ ảnh hưởng đến việc
chăm sóc gia đình.
+ 40,8% GV cho rằng nếu tham gia học tập sẽ ảnh hưởng đến kinh
tế gia đình.
* Chất lượng học tập của học sinh trong những năm gần đây
Năm học
Xếp loại ( đơn vị %)
Giỏi Khá TB Yếu
Kém
2003 – 2004
2.5% 21.8% 57.5% 16.0% 2.2%
2004 – 2005
2.4% 21.0% 61.2% 12.9% 2.5%
2005 – 2006
2.2% 20.6% 61.0% 13.4% 2.8%
- Trong các kì thi học sinh giỏi do Phòng giáo dục và Sở giáo dục tổ chức
học sinh của trường đạt được:
12