Ứng dụng PP tọa độ trong KG - Pdf 55

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

I. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HAI CÁCH GIẢI CHO CÙNG MỘT BÀI TOÁN
Bài 1.
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là hai điểm nằm trên
hai cạnh B’C’ và CD sao cho B’M =
3
2
B’C’, CN =
3
2
CD. Chứng minh AM

BN.
Giải:
Cách giải 1 (phương pháp tổng hợp)
Cách giải 2 (phương pháp toạ độ)
- Dựng ME // CC’(E thuộc BC). Nối AE.
- Hai tam giác vuông ABE và BCN bằng
nhau,

góc AEB bằng góc BNC.

AE

BN. (1)
Mặt khác: Vì ME // CC’

(ABCD)
nên ME

0;;
3
a
a
)

00).(.
3
2
)
3
2
.(. =−++−= aa
aa
aBNAM
BNAM ⊥⇒
(đpcm).
Bài 2. (TSĐH - khối B năm 2006)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB =
a
, AD =
2a
,
SA = a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Gọi M, N lần lượt là trung điểm
của AD và SC, I là giao điểm của BM và AC. Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc
với mặt phẳng (SMB). Tính thể tích của khối tứ diện ANIB.
Giải:
Cách giải 1 (phương pháp tổng hợp)
Cách giải 2 (phương pháp toạ độ)
*) Chứng minh: (SBM)

C
M
N
x
y
z
O
Mặt khác: Tam giác vuông BAM có
2
3
22
a
AMBABM =+=
Tam giác vuông MDK có
2
3
22
a
DKMDMK =+=
Tam giác vuông BCK có:
2
3
22
a
CKBCBK =+=
Dễ thấy BM
2
+ MK
2
= BK

Tam giác ABI vuông tại I có
3
6
22
a
AIABBI =−=
Vậy thể tích khối tứ diện ANIB là
36
2
..
2
1
.
3
1
..
3
1
3
a
NEIABINESV
AIB
===

(đvtt)
)0;
2
2
;0(),0;
2

.
*) Chứng minh: (SBM)

(SAC).
- Ta có
)0;2;(),0;
2
2
;( aaAC
a
aBM =−=
ACBMACBM ⊥⇒=⇒ 0.
.
Mặt khác: SA

(ABCD) nên BM

SA.
Từ đây suy ra BM

(SAC)
=> (SBM)

(SAC) (đpcm).
*) Tính thể tích của khối tứ diện ANIB.
Ta có
)0;
3
2
;

36
2
.,
6
1
3
a
AIANABV ==
(đvtt)
Bài 3. (TSĐH - khối A năm 2007)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là tam giác
đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của
các cạnh SB, BC, CD. Chứng minh AM vuông góc với BP và tính thể tích của khối tứ
diện CMNP.
Giải
A
S
B
C
D
N
M
I
E
K
A
S
B
C
D

suy ra BP

(SHC).
Vì MN // SC và AN // CH
nên (AMN) // (SHC). Suy ra
BP

(AMN)

BP

AM.
* Tính thể tích của khối tứ diện CMNP.
Kẻ MK

(ABCD), K

(ABCD). Ta có:
CNPCMNP
SMKV .
3
1
=

4
3
2
1 a
SHMK
==

như hình vẽ (
AO

). Ta có:
A(0;0;0), S(
2
3
;0;
2
aa
), M(
4
3
;
2
;
4
aaa
)
B(0;
a
;0), P(
)0;
2
;
a
a
, C(
0;;aa
),

)
4
3
;
2
;
4
3
(
aaa
CM
−−=
Nên:
[ ]
96
3
.,
6
1
3
a
CMCNCPV
CMNP
==
II. SO SÁNH
Cách giải 1 (phương pháp tổng hợp) Cách giải 2 (phương pháp toạ độ)
1) Kiến thức: 1) Kiến thức:
M
P
N

- Phạm vi liên kết kiến thức rộng.
- Cần có kiến thức vững về vectơ và toạ độ
vectơ trong không gian.
- Nhớ các công thức, các phương trình của
đường thẳng, mặt phẳng và các mối quan
hệ giữa đường thẳng và mặt phẳng.
- Không cần dựng các hình vẽ phụ.
2) Kĩ năng:
- Kĩ năng tính toán.
3) Tư duy:
- Khả năng tư duy bình thường.
- Phạm vi liên kết kiến thức hẹp. (Chủ yếu
tập trung vào việc chọn một hệ trục tọa độ
thích hợp)
* Nhận xét
Trong hai bài toán 1 và 2, từ giả thiết ta đã có sẳn ba đường thẳng đôi một vuông
góc nhau, đây là điều kiện lý tưởng để có thể chọn một hệ trục tọa độ Oxyz, việc còn lại chỉ
còn là vấn đề tính toán. Đối với bài 3, để chọn được một hệ trục tọa độ thích hợp hơi có khó
khăn hơn một chút. Với chú ý: SH

(ABCD), ta có thể chọn một hệ trục khác, đó là hệ
gồm ba trục HD, HN và HS đôi một vuông góc tương ứng là Ox, Oy, Oz.(
HO

).
III. MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÁCH CHỌN HỆ TRỤC TỌA ĐỘ KHI GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC
KHÔNG GIAN
VÍ DỤ 1 . Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác ABC cân
với AB = AC = a và góc
BAC

B
,
)0;0;
2
3
('
a
C −
,
);
2
;0( a
a
A −
);0;
2
3
( a
a
B
,
);0;
2
3
( a
a
C −
,
)
2

Ta có A(a;0;0) , C(0;2a;0) ,
S(a;0;2a) ,
);;
2
( aa
a
M
.
* Từ đây, công việc còn lại thực sự rất dễ dàng.
IV. KẾT LUẬN.
Phương pháp tọa độ chỉ là một phương pháp hỗ trợ, không thể thay thế phương
pháp tổng hợp, dù chưa phải là tối ưu nhưng có thể áp dụng được trong một phạm vi
rộng các bài toán (có chứa các quan hệ vuông góc), khắc phục được các khiếm khuyết cơ
bản của học sinh về tư duy và thời gian, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là
biểu thức tính toán kồng kềnh. Tuy nhiên nếu biết vận dụng một cách thích hợp thì đây là
một trong những phương pháp hữu hiệu khi giải bài toán hình học không gian trong các
kỳ thi tuyển sinh vào các trường Đại học và Cao đẳng.
A
S
z
M
C
B
O
x
y


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status