Mục lục
A- đặt vấn đề
1- Cơ sở lí luận.
2- Cơ sở thực tiễn.
B- nội dung.
I- Kĩ năng xây dựng bản đồ.
1- Kĩ năng xác định nội dung lịch sử đợc thực hiện trên bản đồ.
2- Kĩ năng xây dựng bản đồ sách giáo khoa lịch sử.
II- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ trong dạy học lịch
sử.
1- Sử dụng bản đồ trong dạy học lịch sử.
2- Hớng dẫn học sinh đọc bản đồ lịch sử.
III- Phơng pháp sử dụng lợc đồ cụ thể trong bài " Chiến
dịch lịch sử điện biên phủ"
1- Chuẩn bị lợc đồ.
2- Cách vẽ các kí hiệu trên lợc đồ
3- Cách chỉ lợc đồ.
IV- Kết quả cụ thể đạt đợc.
V- Bài học kinh nghiệm
1
c- KÕt luËn,.
1- kÕt luËn.
2- ®Ò xuÊt, kiÕn nghÞ
2
A- ®Æt vÊn ®Ò
1- C¬ së lÝ luËn.
3
B- Nội dung và phơng pháp thực hiện.
I- Kĩ năng xây dựng bản đồ:
1- Kĩ năng xác định nội dung lịch sử đợc thể hiện trên bản đồ.
phải hiểu sâu sắc nội dung bài giảng trong sách giáo khoa. Mỗi nét, mỗi kí hiệu trên
bản đồ lịch sử đều mang ý nghĩa, nội dung lịch sử nào đó của bài giảng đòi hỏi ngời
sử dụng phải nghiên cứu, tìm hiểu. Thông thờng những kí hiệu thể hiện trên bản đồ đ-
ợc thống nhất nh sau:
Kí hiệu mầu sắc: Địa hình - mầu xanh lá mạ; cao nguyên mầu vàng; miền
núi mầu da cam; biển mầu xanh lam, xanh da trời....Nếu để thể hiện các chế độ
xã hội khác nhau thì mầu hồng đợc thể hiện cho chế độ xã hội chủ nghĩa ( Các nớc
XHCN) mầu nâu thể hiện các nớc thuộc địa, phụ thuộc, mầu xanh thẫm thể hiện các
nớc t bản, đế quốc chủ nghĩa. ..
Kí hiệu chữ : Thủ đô các nớc chữ in to, bên cạnh có kí hiệu ngôi sao hoặc sử dụng
kí hiệu hoá học nh Pb ( chì), Cu ( đồng )...
Kí hiệu hình học : hình vuông (than) (sắt)
Kí hiệu trực quan minh hoạ: mũi tên có mầu sắc khác nhau để diễn tả tấn công
5