Hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố đà nẵng - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
*******

NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI
HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH
KHÓ KHĂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng -Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
*******

NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI
HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH
KHÓ KHĂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.2.1. Đặc điểm đối tượng Học sinh sinh viên ......................................... 6
1.2.2. Khái niệm về cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn ........ 8
1.2.3. Đặc điểm của cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn......................................................................................................... 9
1.2.4. Vai trò của cho vay ưu đãi HSSV trong tổng thể chính sách cho
vay ưu đãi của nhà nước................................................................................. 9
1.2.5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực thi chính
sách cho vay ưu đãi HSSV có HCKK........................................................... 10
1.2.6. Nội dung và phương thức cho vay ưu đãi HSSV ......................... 11
1.2.7. Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay ưu đãi HSSV có hoàn
cảnh khó khăn .............................................................................................. 14


1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến chương trìnhcho vay ưu đãi Học
sinh, sinh viên .............................................................................................. 17
1.3. KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA MỘT
SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI ............................................................... 22
1.3.1. Anh ............................................................................................ 22
1.3.2. Thái Lan ...................................................................................... 23
1.3.3. Hàn Quốc .................................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................. 26
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHO VAY ƯU ĐÃI HỌC
SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................................... 27
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.................................................................... 27
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng........................................................... 27
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của Chi nhánh Ngân hàng chính
sách xã hội thành phố Đà Nẵng .................................................................... 28

vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố........................................... 72
3.1.2. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2017 ......................... 73
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI
HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TP ĐÀ NẴNG.................................................................... 73
3.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động tại điểm giao dịch lưu động và
tổ TK&VV ................................................................................................... 73


3.2.2. Tập trung nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay HSSV.................... 76
3.2.3. Đổi mới công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội......... 77
3.2.4. Cải tiến về quy trình, thủ tục cho vay .......................................... 78
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát........................................ 81
3.2.6. Nâng cao trình độ, trách nhiệm của cán bộ tín dụng .................... 82
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ........................................................................... 87
3.3.1. Kiến nghị Chính phủ ................................................................... 87
3.3.2. Kiến nghị NHCSXH Việt Nam.................................................... 89
3.3.3. Kiến nghị đối với nhà trường, các cơ sở đào tạo .......................... 89
3.3.4. Kiến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng ............................. 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................. 90
KẾT LUẬN................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐD


HSSV

: Học sinh sinh viên

HCKK

: Hoàn cảnh khó khăn

NHCSXH

: Ngân hàng Chính sách xã hội

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NSNN

: Ngân sách nhà nước

XĐGN

: Xóa đói giảm nghèo

TK&VV

: Tiết kiệm và vay vốn

TTBC



29

Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng giai đoạn
2009-2013

2.3

Trang

35

Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ tại Chi nhánh
NHCSXH thành phố Đà Nẵng

42

2.5

Hoạt động cho vay ủy thác qua các năm tại Chi nhánh.

43

2.6

Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng ưu đãi
HSSV có HCKK tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2009-2013

47

Trang

Tỷ trọng dư nợ các chương trình cho vay năm 2013 tại
chi nhánh

33

2.2

Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay HSSV

42

2.3

Dư nợ theo Hội đoàn thể năm 2013

45

2.4

Tăng trưởng dư nợ qua các năm của Chi nhánh
NHCSXH thành phố Đà Nẵng

2.5

48

Tỷ lệ Nợ quá hạn tại Chi nhánh NHCSXH thành phố
Đà Nẵng qua các năm

hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với
HSSV. Thời gian qua, chương trình tín dụng ưu đãi này đã góp phần quan
trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, được nhân dân đồng
tình ủng hộ. Tuy nhiên thực tế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
cũng bộc lộ không ít những hạn chế. Tình trạng Học sinh, sinh viên phải chờ
đợi nhà trường cấp Giấy xác nhận, cha mẹ thì phải chờ đợi sinh viên gửi Giấy
xác nhận về làm cơ sở mới tiến hành các thủ tục vay vốn đã hao tốn rất nhiều
thời gian, trong quá trình vay vốn có trường hợp sinh viên chuyển trường, gia
đình chuyển chỗ ở làm cho chính quyền địa phương, nhà trường và ngân hàng
gặp nhiều khó khăn trong công tác giải ngân và quản lý nợ. Mặt khác, theo cơ
chế cho vay hiện nay, cha mẹ đứng ra vay tiền cho Học sinh, sinh viên đi học
và chịu trách nhiệm trả nợ, vì vậy người vay thì không sử dụng vốn, người sử
dụng vốn thì không vay, nghiệp vụ cho vay của ngân hàng vẫn chưa ràng
buộc được sinh viên trong trách nhiệm trả nợ vay, điều này đã tạo ra tiềm ẩn
rủi ro đối với chất lượng tín dụng sau này.


2

Xuất phát từ thực tế đó, đồng thời là người trực tiếp tham gia công tác
kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành
phố và nhìn thấy được các khe hở về nghiệp vụ, tác giả chọn đề tài "Hoàn
thiện hoạt động cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng" làm đề
tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào quy trình, thủ tục cho vay,
hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội Thành phố Đà Nẵng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu toàn bộ hoạt động cho vay, mô tả và đánh giá thực trạng
chương trình cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi

nhánh NHCSXH thành phố Đà nẵng.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi
HSSV có HCKK tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tín dụng chính sách là một loại hình tín dụng mang tính đặc thù, phục
vụ cho các đối tượng chính sách, trong đó tín dụng ưu đãi đối với HSSV có
hoàn cảnh khó khăn là một chương trình cho vay theo chỉ định của Chính
phủ, có đặc thù riêng khác hẳn với các loại hình cho vay khác của Ngân hàng
thương mại.
Trong thời gian qua, cũng có một số đề tài đề cập đến việc làm thế nào
để đạt được sự hài lòng của khách hàng, việc nâng cao hiệu quả chương
trình nhưng chỉ đề cập đến một số lĩnh vực như xã hội hoá nguồn vốn cho
vay, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn vay… mà chưa có nhiều đề tài đề cập
đến việc hoàn thiện hoạt động cho vay.
Đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chương trình cho
vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng chính sách xã
hội Việt Nam -Chi nhánh tỉnh Quảng Nam”. Luận văn thạc sỹ, Trường đại


4

học kinh tế & QTKD Đà Nẵng của tác giả Lê Thị Trung Hoa (3/2014), tác giả
sử dụng phần mềm chuyên dụng SPSS để đo lường mức độ hài lòng của
khách hàng đối với chương trình, qua đó tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm
nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi vay vốn như nâng cao năng lực phục
vụ, cải thiện cơ sở vật chất, thiết bị, tạo dựng lòng tin và hình ảnh ngân hàng,
thành lập một bộ phận chuyên tư vấn và chăm sóc khách hàng, tuy nhiên tác
giả chưa đề cập đến việc cải tiến quy trình thủ tục, đơn giản hóa thủ tục hành
chính để làm hài lòng khách hàng, góp phần vào việc hoàn thiện hoạt động
cho vay.

thiết, ngăn chặn tình trạng chiếm dụng xâm tiêu.
Trong bài viết “Chính sách hỗ trợ sinh viên-vấn đề đặt ra hiện nay” trên
trang (www.hocvienchinhtri.vn) của tác giả Phùng Văn Hiền (4/2014), Học
viện Hành Chính đã đề cập một số vấn đề tồn tại cần giải quyết như: trách
nhiệm trả nợ vốn vay thuộc về gia đình sinh viên hay sinh viên vẫn chưa được
người vay nhận thức đúng, mức vay hiện nay là thấp nhưng nếu nâng lên 1,5
triệu đồng/ tháng thì nguồn vốn cho vay không thể đáp ứng, thời gian trả nợ là
sau 12 tháng khi sinh viên ra trường là chưa phù hợp với tình hình thực tế
hiện nay... để giải quyết thỏa đáng các thách thức đặt ra, cần có các giải pháp
đồng bộ, nhất quán từ các Bộ, ngành và NHCSXH cùng phối hợp thực thi, tác
giả chưa đưa ra các giải pháp cụ thể cho từng trường hợp.
Để thực hiện luận văn này, tác giả cũng tham khảo nhiều tài liệu, các
nghiên cứu của một số tác giả khác với những góc độ khác nhau, đặc biệt là
được sự hướng dẫn tận tình của TS Võ Duy Khương, Trưởng ban đại diện
Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố Đà Nẵng, tác giả mong muốn có
những hướng đi mới với các giải pháp cụ thể, rõ ràng nhằm khắc phục những
tồn tại yếu kém mà Chi nhánh NHCSXH đang gặp phải hiện nay trong hoạt
động cho vay HSSV có HCKK.


6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ƯU ĐÃI
HỌC SINH, SINH VIÊN
1.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG, TÍN DỤNG ƯU ĐÃI, CHO VAY ƯU ĐÃI
1.1.1. Tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong
một thời gian nhất định giữa người đi vay và cả cho vay hay nói cách khác,

trong suy nghĩ cũng như trong hành động. Họ là những con người luôn có ý
thức về trách nhiện của mình với bản thân, gia đình và xã hội. Họ biết đứng
trên đôi chân của mình, dám mạnh dạn đưa ra những quyết định táo bạo và
dám chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Họ luôn ý thức được rằng,
mình là công dân ngang hàng với mọi công dân khác về trách nhiệm và nghĩa
vụ đối với đất nước.
Thứ hai, đó là những con người thích ứng nhanh, dễ hòa nhập với hoàn
cảnh bên ngoài và những thay đổi của thế giới. Ai cũng biết xã hội là một cơ
thể sống luôn vận động biến đổi không ngừng. Vì vậy, không có con
người trừu tượng, chỉ có con người cụ thể trong mỗi giai đoạn phát triển
nhất định của xã hội. Điều kiện lịch sử xã hội vận động biến đổi thì con
người cũng phải thay đổi theo cho phù hợp. Sự thích nghi với môi trường
và điều kiện hoàn cảnh bên ngoài không phải ai cũng có thể dễ dàng thay
đổi và kịp thời hòa nhập. Trong xã hội, có thể nói thế hệ trẻ là những
người năng động nên họ dễ thích nghi nhất.
Thứ ba, thế hệ trẻ thường thích giao lưu và ham học hỏi cái mới. Ai cũng
biết, tuổi trẻ thường đi đôi với tính ham học hỏi và khám phá cái mới. Họ
luôn là những con người tiên phong trong công cuộc tìm tòi và chinh phục cái
mới. Sức trẻ đã tiếp thêm niềm tin, nghị lực để họ dám bước vào những con
đường thậm chí là chông gai, ghềnh thác.Tuổi trẻ luôn đồng hành với những
phiêu lưu, khám phá. Họ không bảo thủ hoặc quá dè chừng trong khi đi tìm


8

cái mới. Họ là những người năng động, nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm và dám
chịu trách nhiệm.
Thứ tư, thế hệ trẻ cũng là những người dễ bị kích động, lôi kéo. Ai cũng
biết, thế hệ trẻ là những người sung sức và tràn đầy nhựa sống. Họ là những
con người năng động, thông minh, dám nghĩ dám làm và dám chịu trách

Các quy trình vay vốn, thủ tục vay vốn, vấn đề đảm bảo tiền vay,
quy định về thời hạn vay vốn, mức đầu tư tối đa, quy định về trích lập và
xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với các quy
định của NHTM.
Vốn vay được ưu đãi về thủ tục, về các điều kiện vay vốn, về lãi suất cho
vay, về tài sản đảm bảo. Cụ thể:
- Khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi, tức là thấp hơn lãi suất thị
trường của các ngân hàng thương mại.
- Được sử dụng nguồn vốn vay trong một thời gian dài.
- Khách hàng chưa phải trả lãi trong thời gian ân hạn (tức là thời gian
HSSV còn học ở trường).
- Được miễn phí hồ sơ vay vốn và các khoản phí dịch vụ khác.
- Không thế chấp tài sản cho vay.
1.2.4. Vai trò của cho vay ưu đãi HSSV trong tổng thể chính sách
cho vay ưu đãi của nhà nước
- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần hỗ trợ HSSV trong các khoản chi phí
học tập như: tiền học phí, chi phí mua sách vở, dụng cụ học tập, ăn ở, đi lại …
- Giảm tỷ lệ HSSV bỏ học hàng năm vì không đủ tiền đi học.
- Góp phần làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi.
- Giảm bớt gánh nặng tài chính đối với gia đình các HSSV có hoàn cảnh
khó khăn, giúp các em thực hiện được ước mơ đến trường.
- Tạo được sự bình đẳng trong giáo dục, rút ngắn được khoảng cách giữa
người giàu và người nghèo.


10

- Khơi dậy tinh thần hiếu học, tạo dựng được niềm tin của nhân dân đối
với Đảng và nhà nước.
1.2.5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực thi

vốn nhà nước theo quy địnhcó trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển
tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực triếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.2.6. Nội dung và phương thức cho vay ưu đãi HSSV
a. Nguồn vốn cho vay HSSV
Nguồn vốn của NHCSXH để cho vay HSSV được tạo lập chủ yếu từ
ngân sách Nhà nước như:
- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được ngân sách Trung ương, địa phương cấp.
- Nguồn vốn của Chính phủ đi vay của dân dưới các hình thức phát hành
trái phiếu, công trái hoặc từ các Quỹ trong và ngoài nước.
- Nguồn vốn huy động trên thị trường.
b. Nội dung cho vay ưu đãi Học sinh, sinh viên.
Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ
cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho
việc học tập, sinh hoạt của học sinh sinh viên trong thời gian theo học tại
trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập,
chi phí ăn, ở, đi lại ...
* Các chuẩn mực để đánh giá HSSV có hoàn cảnh khó khăn:
HSSV có hoàn cảnh khó khăn là HSSV thuộc hộ gia đình nghèo, cận
nghèo, hộ gia đình khó khăn đột xuất, HSSV mồ côi.
- Hộ nghèo
Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30
tháng 01 năm 2011, chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau:
+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (4.800.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo


12

+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (6.000.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

- Từ ngày 15/11/2010 mức vay là 900.000đ/tháng.
- Từ ngày 01/8/2011 mức vay là 1.000.000đ/tháng.
- Từ ngày 01/8/2013 đến nay mức vay là 1.100.000đ/tháng.
* Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay: là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay
nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận
trong Sổ vay vốn.
Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi
HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV
kết thúc khoá học. Như vậy thời gian tối đa không quá 12 tháng tính từ ngày
HSSV kết thúc khóa học ra trường chưa có việc làm được hiểu là thời gian ân
hạn. Khi đó thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thức sau:
Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ
Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận
món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian
HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết
quả học tập (nếu có).
Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả
món nợ đầu tiên đến ngàytrả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thoả
thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được
quy định cụ thể như sau:
Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời
gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.
Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng
thời hạn phát tiền vay.
Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc


14



tín dụng ưu đãi.
Thứ nhất, quy mô tín dụng: Quy mô tín dụng đối với HSSV được thể
hiện số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với HSSV và mức dư nợ bình quân trên
một HSSV. Số tuyệt đối lớn và mức dư nợ bình quân/hộ cao, mức dư nợ tăng
trưởng thể hiện hoạt động cho vay đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của HSSV.
Tăng trưởng dư nợ tín
dụng HSSV

Dư nợ tín dụng HSSV năm sau
=

x 100%
Dư nợ tín dụng HSSV năm trước

Thứ hai, chất lượng tín dụng:
Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ
khoanh và nợ chiếm dụng xâm tiêu.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh
giá chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa dư nợ quá hạn và
tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng,
cuối quý, cuối năm. Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã
cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng
và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình
thường (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất cho vay). Trên thực
tế, các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đề (nợ xấu), có khả
năng mất vốn (có nghĩa là tính an toàn thấp). Trong kinh tế thị trường, nợ quá
hạn đối với ngân hàng là khó tránh khỏi, vấn đề là làm sao để giảm thiểu nợ
quá hạn. Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng
tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status