Hoàn thiện hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bình Định - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THẢO VI

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH
KHÓ KHĂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vũ

Đà Nẵng – Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thảo Vi


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1

HỌC SINH SINH VIÊN .................................................................................23
1.4.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng...............................................23
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với HSSV...........23
1.4.3. Kinh nghiệm ở một số nước về cho vay đối với HSSV có hoàn
cảnh khó khăn .......................................................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...............................................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC
SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH....................31
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH
ĐỊNH ...............................................................................................................31
2.1.1. Sự ra đời của NHCSXH Việt Nam .............................................31
2.1.2 Vai trò của NHCSXH trong sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
...............................................................................................................32
2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Bình Định ..............................................................................................36
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN CÓ
HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH ...............................................................48
2.2.1. Tình hình chung về cho vay HSSV ............................................48


2.2.2. Phân tích về chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
...............................................................................................................54
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC
SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH ........................59
2.3.1. Những mặt được..........................................................................59
2.3.2. Tồn tại .........................................................................................59

3.3.1. Đối với Chính phủ và Bộ ngành liên quan .................................76
3.3.2. Đối với HĐQT NHCSXH Việt Nam ..........................................78
3.3.3. Đối với NHCSXH Việt Nam ......................................................78
3.3.4. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại tỉnh
Bình Định ..............................................................................................78
3.3.5. Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định .............................79
KẾT LUẬN ....................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................82
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐD HĐQT

: Ban đại diện Hội đồng quản trị

ĐTN

: Đoàn Thanh niên

ĐVT

: Đơn vị tính

GQVL

: Giải quyết việc làm

HĐQT


NHN0&PTNT

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NSVSMT

: Nước sạch vệ sinh môi trường

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TK&VV

: Tiết kiệm và vay vốn

UBND

: Uỷ ban nhân dân

VKK

: Vùng khó khăn

XKLĐ

: Xuất khẩu lao động



2.5

Bảng doanh số cho vay

45

2.6

Doanh số cho vay theo chương trình

45

2.7

Bảng dư nợ cho vay

46

2.8

Tình hình nợ xấu

47

Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng HSSV có
2.9

hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH tỉnh Bình Định giai
đoạn 2010-2012


năm 2012
Biểu đồ 2.3

Cơ cấu dư nợ HSSV theo trình độ đào tạo

53

Biểu đồ 2.4

Điều tra chi phí học tập - HSSV

57

Biểu đồ 2.5

Điều tra chi phí học tập – Hộ gia đình

57


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa
quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo
dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế
hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Chính vì lẽ
đó mà Nhà nước ta luôn luôn coi giáo dục là vấn đề quốc sách. Hàng năm

sống vật chất cho học sinh sinh viên giúp các bạn yên tâm trong quá trình học
tập hướng tới mục tiêu lâu dài của Đảng nhà nước đề ra là bình đẳng trong
giáo dục, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, trình độ dân trí giữa nông thôn,
thành thị, miền xuôi, miền ngược, xây dựng một xã hội công bằng, văn minh,
hạnh phúc, đạt được những mục tiêu cao cả mà Đảng, Nhà Nước ta hằng kỳ
vọng.
Cho vay học sinh, sinh viên là chính sách quan trọng của Đảng và Nhà
nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinh tế tri
thức “giáo dục là quốc sách hàng đầu của một quốc gia”. Đặc biệt Đảng và
Nhà nước ta có chủ trương luôn quan tâm đến đối tượng là HSSV có hoàn
cảnh khó khăn, HSSV nghèo, ở vùng sâu, vùng xa để có điều kiện vươn lên
học tập tốt, nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, kéo
dần khoảng cách chênh lệch về dân trí và kinh tế giữa các vùng miền trên cả
nước.
Mặc dù NHCSXH có nhiều nỗ lực trong hoạt động cho vay này song
phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động đã nảy sinh nhiều bất cập đòi
hỏi cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
HSSV đó là nguồn vốn cho vay chưa ổn định, quy trình tín dụng chưa thật sự


3
bền vững, chưa đánh giá được hiệu quả và khả năng thu hồi nợ của chương
trình này. Vì vậy, làm thế nào để HSSV nhận được tiền và sử dụng có hiệu
quả vốn vay, chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát
triển bền vững của nguồn vốn tín dụng là một vấn đề được quan tâm. Những
vấn đề trên là phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên
cứu đầy đủ. Đứng trước yêu cầu đó, nhằm đóng góp những luận cứ khoa học,
đề xuất các quan điểm và các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt
động tín dụng đối với HSSV tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định, tác giả
đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay đối với HSSV

Tín dụng chính sách là một loại hình tín dụng mang tín đặc thù, phục
vụ cho các đối tượng chính sách, trong đó tín dụng ưu đãi đối với HSSV có
hoàn cảnh khó khăn là một chương trình tín dụng chính sách cho vay theo chỉ
định của Chính phủ; về đối tượng, điều kiện, lãi suất, mức vay, quy trình cho
vay … theo quy định của Chính phủ, có tính đặc thù riêng khác hẳn với các
loại hình cho vay khác của Ngân hàng thương mại.
Về cơ sở lý luận đối với tín dụng chính sách được quy định riêng cho
NHCSXH, cho vay tín chấp là chủ yếu. Tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh
khó khăn được triển khai từ năm 1998 và thực sự được mở rộng từ năm 2007
khi có Quyết định 157 của Thủ tướng Chính phủ, đây là một chương trình có
ý nghĩa to lớn nhưng cũng không ít những bất cập. Đây là một chương trình
tín dụng tương đối mới và được Chính phủ, các bộ ngành và người dân rất
quan tâm. Tuy nhiên, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào đi sâu phân tích
những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng này, chưa thấy
được những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế tồn tại của chương
trình để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng
chương trình này.


5
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu tác giả đã sưu tầm tài liệu từ rất nhiều
nguồn khác nhau. Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá, sàn lọc một số tài liệu
phù hợp với mục đích sử dụng trong đề tài. Trong thời gian qua, cũng có một
số đề tài đề cập đến việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả chương trình
nhưng chỉ đề cập đến một số lĩnh vực như xã hội hoá nguồn vốn cho vay, giải
pháp nâng cao hiệu quả vốn vay … mà chưa có nhiều đề tài đề cập đến việc
hoàn thiện hoạt động cho vay.
Trong luận văn “Xã hội hóa nguồn vốn chương trình tín dụng đối với
học sinh sinh viên” của tác giả Hoàng Xuân Trường - Ngân hàng Chính sách
Xã hội Việt Nam (2011), tác giả đã hệ thống các vần đề về tín dụng ngân

nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định trong ba năm 2010-2012 để từ đó đưa ra
những đánh giá về tình hình hoạt động, thực trạng hoạt động của chi nhánh
nói chung và hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn nói riêng. Trên
cơ sở đó tác giả đã đánh giá được những kết quả và tồn tại trong công tác cho
vay HSSV để đưa ra các giải pháp phù hợp.
Tác giả cũng tham khảo thêm nhiều tài liệu, các luận văn, các nghiên
cứu của một số người đi trước ở mức độ nông hơn.
Với mức độ hoàn chỉnh về lý luận và cơ sở pháp lý như hiện nay,
những trình bày về lý thuyết không phải là vấn đề đáng quan tâm nhiều. Tác
giả tập trung tìm hiểu về các khía cạnh thực tiễn, các vấn đề còn tồn tại, bất
cập trong việc thực hiện chính sách, và quan tâm các giải pháp để mong đóp
góp được một số ý kiến tuy nhỏ nhưng có giá trị thực tiễn.
Tóm lại, qua tham khảo từ một số nghiên cứu đi trước có liên quan, từ
đó rút ra được những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp,
kết hợp với tình hình thực tế tại NHCSXH Bình Định hiện nay, tác giả mong
muốn phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn về thành tựu đạt được và hạn chế tồn tại
của công tác cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại chi nhánh NHCSXH


7
tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay, từ đó đưa ra được đánh giá chính xác
cũng như các giải pháp để hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng
HSSV tại NHCSXH chi nhánh Bình Định trong bối cảnh hiện nay.


8
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH

bằng tiền mặt.
· Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá
nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác
1.1.3. Một số đặc điểm của NHCSXH
a. Về mục tiêu hoạt động
NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động
chính là phục vụ chính sách xã hội của Nhà nước và các thành phần kinh tế
theo quy định của Chính phủ, hoạt động trong khuôn khổ theo định của ngân
hàng chính xã hội Việt Nam, nhưng trên cơ sở là bảo tồn vốn đầu tư.
b. Về đối tượng khách hàng vay
Là các đối tượng khó đáp ứng các tiêu chí thương mại để tiếp cận được
các dịch vụ tài chính của các NHTM, cần sự hỗ trợ từ Chính phủ và cộng
đồng.
c. Về nguồn vốn
Nguồn vốn của NHCSXH lại được tạo lập chủ yếu từ ngân sách Nhà
nước như: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, ODA dành cho


10
chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ, vốn vay của dân dưới các
hình thức phát hành trái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện.
d. Về sử dụng vốn
Có những đặc thù riêng như: Món vay nhỏ, chi phí quản lý cao; Vốn tín
dụng mang tính rủi ro cao; Các quy trình vay vốn và thủ tục hồ sơ vay vốn…
có những khác biệt so với các quy định của NHTM; Vốn vay được ưu đãi về

* Tín dụng dài hạn: Có thời hạn từ 60 tháng trở lên.
Thời hạn tín dụng đó chính là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết
cấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày,
tháng, năm. Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính từ lúc
đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi
cuối cùng phải thu về.
Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp
để bổ sung vào tài sản lưu động, bởi vì tài sản lưu động thường có vòng quay
trên một vòng thấp hơn một năm. Do vậy trong một năm doanh nghiệp có thể
hoàn trả được số tiền vay ở Ngân hàng.
Các tài sản cố định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, một
số cây trồng vật nuôi ... các trang thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầu nguồn
vốn từ 1 năm đến 5 năm.
Ngược lại, những công trình đầu tư lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tầm vĩ
mô như: máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường... có nhu
cầu nguồn vốn từ 5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm.
Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự
án có thời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanh
nghiệp khó có thể tính được hết khó khăn sẽ gặp trong tương lai. Do vậy mức


12
độ rủi ro của các khoản tín dụng có thời gian lớn đối với Ngân hàng sẽ tăng
nên. Điều này một phần lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạn
thường cao hơn các khoản các khoản cho vay ngắn hạn.
Phân loại Tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàng
Thương mại. Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng
trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một Ngân hàng Thương mại.
* Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo.
Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo thì ta có các loại hình tín dụng sau đây:

sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận phục vụ người nghèo và các đối
tượng chính sách khác nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà
nước”. Đồng thời, quy định có chính sách tín dụng đối với miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; chính sách tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Tổ chức thực hiện các chương trình tín dụng chính sách đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm góp phần thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
1.2.2. Khái niệm về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Tín dụng đối với HSSV là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
những HSSV có gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó
khăn về tài chính, HSSV mồ côi cha mẹ, HSSV là bộ đội xuất ngũ hoặc lao
động nông thôn đi học nghề thiếu tiền để trang trải học phí và những nhu cầu
thiết yếu của cuộc sống nhằm giúp HSSV có đủ tiền để yên tâm học tập, không
phải bỏ học mà tự mình vương lên hòa nhập chung với xã hội và cộng đồng.


14
Tín dụng đối với HSSV hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc,
điều kiện riêng khác với các loại hình tín dụng của các NHTM mà nó chứa
đựng những yếu tố cơ bản sau:
a. Mục tiêu
Tín dụng đối với HSSV nhằm những em HSSV nghèo, khó khăn có
tiền trang trãi chi phí học tập, mua sắm dụng cụm, phương tiện học tập nhằm
giúp các em yên tâm học tập, không phải bỏ học vì không có tiền.
b. Nguyên tắc cho vay
NHCSXH có trách nhiệm cho vay đúng đối tượng, đúng quy định của
Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Khách hàng vay
vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi theo
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Giúp giảm tỷ lệ HSSV bỏ học vì không đủ tiền đi học.
- Góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
- Xét về mặt xã hội, cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục
vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước,
tạo điều kiện phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối
tượng là người học có hoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt
cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng
miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giai
đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh,
trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực.
- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và
HSSV…Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh
hoạt và học tập, tạo niềm tin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước.


16
1.2.4. Đặc điểm của tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách là việc Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách
xã hội huy động, tập trung các nguồn lực trong xã hội để cho người nghèo và
các đối tượng chính sách vay ưu đãi, phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc
làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
Đặc điểm của tín dụng ưu đãi HSSV là tín dụng dành cho người nghèo
vay vốn cho HSSV đi học đại học, cao đẳng, trung cấp, nguồn lực cho vay chủ
yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách nhà nước. Do đó, các nghiên cứu về tín dụng
đối với HSSV thường tập trung vào nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn vay của
HSSV, tác động của vốn tín dụng đến việc hỗ trợ học tập của HSSV, hiệu quả xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status