TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ DUNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN HỒNG DÂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12 Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ DUNG
MSSV: 4114213
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN HỒNG DÂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Dương Thị Dung
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.....................................................................15
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
...............................................................................................................................17
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM ....17
iv
3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ....................................17
3.1.2 Tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam ......................18
3.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN ...........................................................................20
3.2.1 Tổng quan về Phòng giao dịch .................................................................... 20
3.2.2 Sơ đồ tổ chức Phòng giao dịch .................................................................... 21
3.2.3 Hoạt động ngân hàng ................................................................................... 22
3.2.4 Những quy định về vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội ................... 26
3.2.5 Các kênh tiếp cận nguồn vốn....................................................................... 27
CHƯƠNG 4 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO
DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN GIAI
ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 .................................... 29
4.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG.......................................... 29
4.1.1 Tình hình nguồn vốn.................................................................................... 29
4.1.2 Doanh số cho vay......................................................................................... 32
4.1.3 Doanh số thu nợ ........................................................................................... 37
4.1.4 Dư nợ cho vay.............................................................................................. 43
4.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG...................... 48
4.2.1 Nợ quá hạn ................................................................................................... 48
huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................30
Bảng 4.2: Doanh số cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng giao dịch
huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ....................... 33
Bảng 4.3: Doanh số thu nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng giao dịch
huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ....................... 38
Bảng 4.4: Dư nợ phân theo thời hạn nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng
giao dịch huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014........ 45
Bảng 4.5: Dư nợ phân theo đơn vị ủy thác tại Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng
giao dịch huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014........ 47
Bảng 4.6: Nợ quá hạn các chương trình cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Phòng giao dịch huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
............................................................................................................................... 51
Bảng 4.7: Nợ quá hạn phân theo đơn vị uỷ thác tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Phòng giao dịch huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
............................................................................................................................... 53
Bảng 4.8: Doanh số thu lãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng giao dịch
huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ....................... 58
Bảng 4.9: Số hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn tại Ngân hàng Chính
sách xã hội Phòng giao dịch huyện Hồng Dân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu
năm 2014............................................................................................................... 61
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ........ 19
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng giao dịch huyện
Hồng Dân .............................................................................................................. 21
Hình 3.3 Quy trình vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Phòng giao dịch
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số thu nợ
DTTS
:
Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
DSTS ĐB SCL
:
Dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐTN
:
Đoàn Thanh Niên
GQVL
:
Học sinh – Sinh viên
HCN
:
Hộ cận nghèo
Hội CCB
:
Hội Cựu Chiến Binh
Hội LHPN
:
Hội Liên Hiệp Phụ Nữ
Hội ND
:
Hội Nông Dân
Người vay
:
Nước sạch vệ sinh môi trường
PGD
:
Phòng giao dịch
SX-KD
:
Sản xuất kinh doanh
XĐGN
:
Xoá đói giảm nghèo
ix
XKLĐ
:
Xuất khẩu lao động
TCTD
hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) không hề nhỏ. NHCSXH là nhân tố quan
trọng thực hiện các Nghị quyết “vì người nghèo” của Chính phủ, nhất là Nghị
quyết 76/2014/QH13 của Quốc Hội. Sau 12 năm xây dựng và phát triển
(2002 - 2014), NHCSXH đã hoàn thành tốt sứ mệnh của mình là góp phần thực
hiện mục tiêu xóa nghèo của Đảng và Nhà nước, NHCSXH đã phát triển vững
mạnh và thực hiện có hiệu quả kênh tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước đối
với Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Nguồn vốn tín dụng chính sách
tập trung vào các chương trình như: Cho vay Hộ nghèo; cho vay Học sinh Sinh
viên (HS-SV) có hoàn cảnh gia đình khó khăn; cho vay Giải quyết việc làm…
Nhờ đó, các Hộ nghèo và đối tượng chính sách có thêm nguồn vốn để phát triển
kinh tế gia đình, vươn lên thoát nghèo bền vững, được thể hiện rỏ trong kết quả
thực hiện các chương trình cho vay của NHCSXH qua từng thời kỳ của ngân
hàng (NH). Cụ thể, theo báo cáo của Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết
Thắng, tổng dư nợ của NHCSXH đến ngày 30 tháng 06 năm 2014 đạt 126.666 tỷ
đồng, gấp trên 18 lần so với thời điểm thành lập, tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm đạt 29,4%. Hiện có gần 7 triệu hộ nghèo còn dư nợ, tăng hơn 4 triệu
khách hàng so với thời điểm thành lập với dư nợ bình quân hơn
18 triệu đồng/khách hàng. Trong hơn 11 năm qua đã có trên 24,5 triệu lược hộ
nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn từ NHCSXH.
Cùng đóng góp chung vào sự phát triển của hệ thống NHCSXH, chi nhánh
NHCSXH tỉnh Bạc Liêu, Phòng giao dịch (PGD) huyện Hồng Dân đã mở các
Điểm giao dịch tại các xã, thị trấn và tổ chức giao dịch theo lịch cố định hằng
tháng, kể cả thứ bảy hay chủ nhật với mục tiêu để Hộ nghèo và các đối tượng
chính sách dễ dàng tiếp cận được đồng vốn tín dụng ưu đãi. Năm 2012,
NHCSXH PGD huyện Hồng Dân thực hiện Đề án củng cố, nâng cao chất lượng
tín dụng ưu đãi giai đoạn 2012 – 2014. Trong năm 2013 đã có 4.626 hộ nghèo, hộ
cận nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn với tổng số tiền là 62,8 tỷ
đồng tại NH và đồng vốn ưu đãi đã góp phần giúp 681 hộ thoát nghèo (Báo cáo
1
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2011, năm 2012,
năm 2013, 6 tháng đầu năm 2013, 6 tháng đầu năm 2014.
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014.
2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung phân tích các chỉ tiêu: Nguồn
vốn hoạt động, Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay, Nợ quá hạn,
Nợ khoanh, Thu lãi cho vay và Các chỉ tiêu đánh giá về mặt hiệu quả xã hội tại
NHCSXH Phòng giao dịch huyện Hồng Dân qua các năm 2011, năm 2012, năm
2013, 6 tháng đầu năm 2014.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của sản xuất hàng hoá. Tín dụng là một quan hệ kinh tế được thể hiện dưới
hình thức vay mượn và có hoàn trả.
C.Mac định nghĩa, “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu đến người sử
dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu”.
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La tinh là “credo” (nghĩa là lòng tin, sự
tin tưởng, sự tín nhiệm) được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn.
Tuỳ theo tiêu thức phân loại hay tuỳ vào mục tiêu nghiên cứu mà tín dụng được
phân thành nhiều loại khác nhau. Dưới đây xin trình bày một số căn cứ để phân
loại tín dụng.
a. Căn cứ theo thời hạn cho vay
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh
nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng
(từ 01 năm đến 05 năm); lượng vốn cung cấp nhằm mua sắm tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu
hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng (trên 5 năm);
lượng vốn được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
b. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông
hàng hoá.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng như: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, hàng hoá phục vụ cho nhu
cầu hàng ngày.
c. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Theo hình thức phân tín dụng theo đối tượng khách hàng tại NHCSXH thì có các
5
loại tín dụng như:
- Tín dụng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số…
- Tín dụng giải quyết việc làm.
- Tín dụng học sinh sinh viên.
Tại Việt Nam theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ban hành ngày 30 tháng 01 năm 2011 quy định chuẩn Hộ nghèo, Hộ cận
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau:
Khu vực nông thôn: Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ
400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Khu vực thành thị: Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ
500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập trung bình cao hơn chuẩn thu nhập Hộ
nghèo và thấp hơn mức thu nhập trung bình theo quy định.
Tại Việt Nam theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ban hành ngày 30 tháng 01 năm 2011 quy định chuẩn Hộ nghèo, Hộ cận
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau:
Khu vực nông thôn: Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng/người/tháng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Khu vực thành thị: Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ
501.000 đồng/người/tháng đến 650.000 đồng/người/tháng.
2.1.4 Tổ Tiết Kiệm và Vay Vốn
Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác thì
“Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng
đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được Ủy ban
nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn
do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn.” Việc cho vay đối với Người vay
căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV)
Việc tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn được thực hiện
theo Quyết định số 783/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính
sách xã hội ngày 29 tháng 07 năm 2003.
2.1.5 Phương thức cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
một yếu tố quan trọng. Cải thiện thị trường tín dụng là một chính sách quan trọng
để giảm nghèo đói.
Tóm lại, hộ nghèo và các đối tượng chính sách rất cần đến sự hỗ trợ về
vốn của Nhà nước để đảm bảo ổn định cuộc sống. Một quốc gia muốn phát triển
bền vững thì nhất thiết phải XĐGN, nâng cao mức sống cho người dân và tạo
điều kiện thuận lợi cho họ phát triển. Nguồn vốn tín dụng chính sách mà Hộ
nghèo nhận được là cơ hội lớn không chỉ riêng hộ nghèo vươn lên thoát nghèo mà
còn góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quốc gia.
8
2.1.6.2 Vai trò tín dụng
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo đói.
Khi được vay vốn, hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận
được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây, con giống mới, kỹ
thuật canh tác mới đẩy mạnh sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường.
Chương trình tín dụng chính sách vừa cấp vốn, vừa phối hợp với các Hội đoàn
thể hướng dẫn sử dụng vốn hiệu quả, nâng cao trình độ kỹ thuật,... tạo điều kiện
phát triển sản xuất hiệu quả.
Tín dụng NH tạo điều kiện cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách không
phải vay nặng lãi nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao. Khách hàng của
NHCSXH được ưu đãi về đối tượng vay vốn, lãi suất, thời hạn vay, thủ tục vay
vốn,... Chính từ những thuận lợi đó tạo nhiều điều kiện tiếp cận được nguồn tín
dụng chính thức ưu đãi, góp phần nâng cao kinh tế gia đình.
Cung ứng vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách góp phần xây dựng
nông thôn mới. Từ nguồn vốn vay, các hộ nghèo có điều kiện thay đổi phương
thức sản xuất, tăng thu nhập; văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có điều kiện
phát triển, trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững tạo bộ mặt nông thôn mới
ở các vùng quê. Bên cạnh đó giúp Người vay hình thành thói quen tiết kiệm và
tượng được vay vốn trong tổng số đối tượng cần được vay vốn và chỉ tiêu thứ hai
là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tác động của vốn vay lên đời sống vật chất và tinh
thần của đối tượng vay vốn.
(1) Tỷ lệ Hộ nghèo được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội
Tỷ lệ Hộ nghèo được
vay vốn NHCSXH =
Số Hộ nghèo được vay vốn
x 100%
(2.1)
Tổng số Hộ nghèo
Chỉ tiêu này phản ánh số hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH so với tổng số hộ
nghèo trên toàn quốc hay từng địa phương. Chỉ tiêu này cao hay thấp phản ánh
tầm ảnh hưởng hay mức độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXH. Mặt khác,
chỉ tiêu phản ánh trình độ nhận thức của hộ nghèo về vai trò của vốn trong quá
trình phát triển SX-KD và phát triển kinh tế gia đình, khả năng hộ nghèo tiếp cận
dịch vụ tài chính chính thức của Nhà nước. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì sẻ
có nhiều hộ được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi.
(2) Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội
Tỷ lệ hộ thoát nghèo
nhờ vay vốn =
Số Hộ nghèo thoát nghèo nhờ vay vốn
x 100%
x 100%
(2.3)
Chỉ tiêu này cho biết, bình quân mỗi dự án tạo ra được bao nhiêu việc làm cho hộ
gia đình. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó phản ảnh các dự án vay vốn giải
quyết việc làm từ NHCSXH đang hoạt động tốt, tạo ra nhiều việc làm cho người
lao động. Từ đó, tạo cơ hội cho người lao động có thu nhập ổn định để lo cho
cuộc sống gia đình, giảm tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế tệ nạn xã hội tại
địa phương.
2.1.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động Ngân hàng
Khi nói đến hiệu quả trong hoạt động cho vay của NHCSXH, chúng ta
không thể sử dụng tiêu chí lợi nhuận để đánh giá được vì theo quy định tại khoản
2, Điều 4 của Nghị định 78/2002/NĐ-CP thì “Hoạt động của NHCSXH không vì
mục đích lợi nhuận” nên ở đây chỉ xem xét từ các góc độ như mở rộng nguồn tín
dụng đến đối tượng cho vay; tiết kiệm chi phí cho Ngân sách Nhà nước (NSNN)
thông qua thu hồi các khoản nợ quá hạn; hạn chế tổn thất dẫn đến mất vốn, sử
dụng hiệu quả nguồn vốn do NSNN cấp và vốn tự huy động được cho các mục
tiêu an sinh xã hội. Đề tài sử dụng một số chỉ số sau:
(1) Doanh số cho vay (DSCV): Chỉ số phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH
phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể khoản vay đó thu
hồi hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm. DSCV mở rộng qua
11
các năm thể hiện hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận được nguồn tín
dụng NH chính sách ngày một nhiều hơn.
(2) Doanh số thu nợ (DSTN): Chỉ số cho biết số nợ gốc mà NH đã thu về từ các
khoản cho vay NH kể cả trong năm hiện tại và những năm trước đó.
Doanh số thu nợ
phạm vi điều chỉnh của các văn bản quy định trên. Cụ thể:
Theo Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng
04 năm 2005 về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín
dụng thì “Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, trừ Ngân hàng Chính sách xã
hội, phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo Quy định này.”
Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều trong Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng ban hành theo
12
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì không có sự điều chỉnh trong phạm vi đối
tượng áp dụng trong Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.
Theo Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân
loại tài sản có, mức trích, phương pháp lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài thì phạm vi điều chỉnh của Thông tư là:
“ Thông tư này áp dụng đối với:
a) Tổ chức tín dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
phi ngân hàng;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
Do đó, việc phân loại nợ của NH không thuộc phạm vi điều chỉnh của các
văn bản trên. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại nợ theo đặc thù
chung của hoạt động. Cụ thể theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10
năm 2002 của Chính phủ, Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội
ngày 28 tháng 07 năm 2010, Quyết định số 164/2014/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của