LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi và hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Dũng. Các thông tin, số liệu
trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả Luận văn
Phan Văn Pháp
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình trong suốt khoá cao học và trong thời gian
nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Nguyễn Hữu Dũng, người đã tận
tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cám ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Tài chính Maketing về những
bài giảng lý thú, hữu ích cũng như các cán bộ khoa Sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi đối với tôi trong quá trình học tập.
Cám ơn các bạn bè đồng nghiệp ở NHCSXH tỉnh Quảng Trị, cũng như các bạn
lớp cao học khoá I Tài chính – Ngân hàng đã giúp đỡ, động viên trong quá trình viết
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn sự khuyến khích, quan tâm tạo điều kiện của những
người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu,
tranh thủ nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Rất mong
Self-help group
BQL
Ban quản lý
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
BĐD
Ban đại diện
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHTM
Ngân hàng thương mại
UBND
Uỷ ban nhân dân
TCVM
Tài chính vi mô
Bảng 4.8: Dư nợ bình quân trên Tổ TK&VV................................................................52
Bảng 4.9: Tỷ lệ nộp lãi bình quân của Tổ TK&VV ......................................................53
Bảng 4.10: Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân thông qua Tổ TK&VV ...................................53
Bảng 4.11: Tỷ lệ thành viên gửi tiết kiệm thông qua Tổ TK&VV ...............................54
Bảng 4.12: Kết quả xếp loại Tổ TK&VV......................................................................55
Bảng 5.1: Thống kê mô tả các biến định lượng.............................................................60
Bảng 5.2: Thống kê tần số, tần suất các biến định tính .................................................62
Bảng 5.3: Ma trận tương quan giữa các biến định lượng ..............................................63
Bảng 5.4: Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc Tỷ lệ nộp lãi ......................65
Bảng 5.5: Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc Tỷ lệ nợ quá hạn ...............67
Bảng 5.6: Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc Tỷ lệ tv gửi tk ...................69
Bảng 5.7: Kết quả tổng hợp hệ số hồi quy ....................................................................72
Bảng 5.8: Tóm tắt kết quả các mô hình hồi quy............................................................72
DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức hoạt động tại NHCSXH ...................................................................7
Sơ đồ 4.1: Tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị .............................................45
Sơ đồ 4.2: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay .............................................................47
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH:
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...........................................................................33
Biểu đồ 4.1:Tăng trưởng nguồn vốn từ năm 2011-2013 ...............................................46
Biểu đồ 4.2:Tăng trưởng dư nợ từ năm 2011-2013.......................................................48
Biểu đồ 4.3: Tỷ trọng dư nợ vốn uỷ thác/tổng dư nợ ngân hàng ..................................49
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN..................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ............................................................................................ iii
5.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................60
5.2. ĐÁNH GIÁ MA TRẬN TƯƠNG QUAN............................................................62
5.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY ..................................................64
5.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI THỰC TẾ ....70
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ TK&VV TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ 2015 - 2020 ......................74
6.1. ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ TK&VV TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 .............74
6.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
TK&VV TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ....................75
6.3. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................78
6.4. KẾT LUẬN...........................................................................................................80
v
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : Phan Văn Pháp
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
Khóa 1 TCNH (2011-2013)
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Dũng
Tên đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2020.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với phương thức ủy thác cho vay thông qua các tổ chức Chính trị - xã hội và
Tổ TK&VV. Tổ TK&VV được ví như cánh tay nối dài của NHCSXH, nhiều nội
dung công việc trong quy trình cho vay của NHCSXH được ủy thác cho Tổ TK&VV
thông qua các Tổ TK&VV.
Tổ TK&VV là tổ chức mạng lưới được thành lập và hoạt động theo khuôn khổ
pháp lý quy định tại Điều 5, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính
phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác “Việc cho vay
của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ
chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay
đến Người vay. Việc cho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ
TK&VV. Tổ TK&VV là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân
cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được Ủy ban nhân dân cấp xã
chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ TK&VV do ngân hàng Chính sách xã hội
hướng dẫn“ [2].
Tổ TK&VV có vai trò rất quan trọng trong hoạt động tín dụng của NHCSXH
với mục đích tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tín dụng chính sách ưu đãi của
Chính phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, là cầu nối giữa
NHCSXH với người vay. Thông qua đó, tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa chính
quyền, Ngân hàng, Hội đoàn thể, Tổ TK&VV với người dân và ngược lại, đồng thời
nâng cao chất lượng tín dụng chính sách. Vì vậy, hoạt động của Tổ TK&VV có ảnh
hưởng lớn đến tính hiệu quả và chất lượng của hoạt động tín dụng chính sách của
NHCSXH.
Trong những năm qua, việc củng cố, xây dựng và phát triển mạng lưới hoạt
động của Tổ TK&VV đã được Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị đặc biệt quan
tâm. Chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV từng bước được nâng lên, cơ bản đáp
1
ứng được yêu cầu của việc chuyển tải nguồn vốn tín dụng ưu đãi của chính phủ đến
với hộ nghèo và các đối tượng chính sách hiệu quả, thuận tiện. Tuy nhiên, xét một
cách toàn diện, cho đến nay chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV thuộc
NHCSXH tỉnh Quảng Trị chưa được đồng đều giữa các địa phương, giữa các vùng
miền, giữa các đơn vị nhận ủy thác như: Nhận thức, trách nhiệm của Ban quản lý tổ
NHCSXH tỉnh Quảng Trị và các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu này.
- Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV tại Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Quảng Trị và các nhân tố ảnh hưởng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV tại
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2020.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ chế và tổ chức hoạt động của TK&VV?
- Những chỉ tiêu nào có thể sử dụng để đo lường chất lượng hoạt động của Tổ
TK&VV tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị?
- Có thế sử dụng mô hình nào để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động của Tổ TK&VV tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị?
- Thực trạng chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Quảng Trị và các nhân tố ảnh hưởng như thế nào?
- Có thể thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ
TK&VV tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2020?
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV và các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng
hoạt động của Tổ TK&VV; Lý thuyết và thực tiễn áp dụng tại Chi nhánh NHCSXH
tỉnh Quảng Trị.
Đối tượng phân tích là các Tổ TK&VV tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian nên nghiên cứu này giới hạn đối tương phân
tích là các tổ Tổ TK&VV tại 03 huyện đại diện cho các huyện đồng bằng, trung du và
miền núi thuộc , thuộc 09 xã có mức thu nhập trung bình của người dân người dân là
cao, trung bình và thấp.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luật nhóm tập trung để
xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV tại chi nhánh Ngân
hàng chính sách tỉnh Quảng Trị; các nhân tố ảnh hưởng và lựa chọn mô hình nghiên
cứu.
tích, tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh, đối chứng thực tiễn, vv., đến các phương pháp
hiện đại sử dụng kỹ thuật định tính và định lượng như: thảo luận nhóm tập trung, phân
tích hồi quy đa biến. Vì vậy, hy vọng nghiên cứu này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo về
phương pháp luận, thiết kế nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và xử lý dữ liệu nghiên
cứu cho sinh viên, học viên khối ngành kinh tế.
4
1.6. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu, các hình vẽ minh hoạ, danh
mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động của Tổ TK&VV
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Thực trạng chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV tại NHCSXH tỉnh
Quảng Trị và các nhân tố ảnh hưởng
Chương 6: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ
TK&VV tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHCSXH VIỆT NAM
2.1.1.
Giới thiệu về NHCSXH Việt Nam
Người vay
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ báo cáo
Phối hợp
Sơ đồ 2.1:Tổ chức hoạt động tại NHCSXH
Nguồn:NHCSXH Việt Nam [18]
6
Người vay
Quá trình xây dựng và phát triển cho đến nay, NHCSXH đã vượt qua nhiều khó
khăn, khẳng định là công cụ tài chính có hiệu quả của Nhà nước, là cầu nối giúp người
nghèo chuyển từ sản xuất nhỏ, tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo kinh tế thị
trường, vượt qua đói nghèo và tiến tới làm giàu chính đáng.
Đến 31/12/2013, sau hơn 10 năm hoạt động, tổng nguồn vốn đạt 128.469 tỷ
đồng, tăng 121.364 tỷ đồng (gấp 17 lần) so với thời điểm mới bắt đầu hoạt động (đầu
năm 2003), tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 33,3%. Với nguồn vốn huy
động được NHCSXH đã giải ngân cho trên 21 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác với doanh số cho vay trong 10 năm đạt 245.476 tỷ đồng. Tổng dư nợ
đạt 121.699 tỷ đồng, tăng 114.677 tỷ đồng (gấp 16 lần) so với thời điểm nhận bàn
giao, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 32,8%/năm.
Vốn tín dụng chính sách đã góp phần giúp trên 2,9 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo;
thu hút, tạo việc làm cho gần 2,6 triệu lao động; giúp hơn 3 triệu lượt học sinh, sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng được 4,2 triệu công trình cung
cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn; xây dựng trên 88 nghìn căn
nhà vượt lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long và gần 500 nghìn căn nhà cho hộ nghèo.
Chất lượng tín dụng không ngừng được cải thiện. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần từ 13,75%
khi nhận bàn giao (đầu năm 2003) xuống còn 0,79% (cuối năm 2013).
phường. Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của HĐQT và Ban
đại diện HĐQT các cấp. Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác tín dụng thông qua
các tổ chức chính trị – xã hội, có sự tham gia chỉ đạo, giám sát của cấp ủy, chính
quyền địa phương các cấp, tăng cường vai trò của chính quyền cấp xã. Xây dựng hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập, thống nhất về tổ chức và hoạt động.
+ Bốn là, tiếp tục thực hiện phương châm “Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân
cùng làm” nhằm hình thành nguồn vốn ổn định, bền vững để chủ động đáp ứng nhu
cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Hoàn thiện cơ chế khoán tài
chính ổn định trong từng thời kỳ, bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, viên chức và người
lao động yên tâm gắn bó với ngành.
+ Năm là, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ NHCSXH; đào tạo
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm ủy thác, cán bộ Tổ TK&VV trong việc quản
lý tín dụng, kiểm tra, giám sát, phát hiện, phòng ngừa rủi ro, tư vấn, hướng dẫn người
vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.
2.1.2.
Bộ máy quản trị NHCSXH
2.1.2.1. Hội đồng quản trị
8
HĐQT NHCSXH có 14 thành viên, gồm 12 thành viên kiêm nhiệm và 02 thành
viên chuyên trách. 12 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống đốc NHNN Việt Nam là chủ
tịch HĐQT; 11 thành viên còn lại là Thứ trưởng hoặc cấp tương đương Thứ trưởng
của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban Dân
tộc, Văn phòng Chính phủ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 02 thành viên
Thành phần, số lượng thành viên Ban đại diện HĐQT các cấp tại địa phương
tương đương như thành phần của HĐQT ở Trung ương (nhưng không có thành viên
chuyên trách) là cán bộ các cơ quan quản lý Nhà nước như các Sở, Ban, Ngành, đoàn
thể, trong đó Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND cùng cấp làm Trưởng ban. Giúp việc
cho Ban đại diện HĐQT các cấp do Giám đốc NHCSXH cùng cấp đảm nhận.
2.1.3.
Bộ máy điều hành tác nghiệp
2.1.3.1. Tại Trung ương
Hội sở chính là cơ quan cao nhất trong bộ máy điều hành tác nghiệp của hệ thống
NHCSXH chịu sự điều hành của Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống NHCSXH, giúp
việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc và Giám đốc các Ban chuyên môn
nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao dịch và Chánh Văn phòng.
2.1.3.2. Tại tỉnh, huyện
Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố là đơn vị trực thuộc Hội sở chính, đại
diện pháp nhân theo ủy quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các
hoạt động của NHCSXH trên địa bàn. Hiện nay trong toàn hệ thống NHCSXH có 63
chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố đặt trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trong phạm vi
toàn quốc. Mỗi chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố có 5 phòng: Kế hoạch - Nghiệp
vụ tín dụng, Kế toán - Ngân quỹ, Hành chính Tổ chức, Kiểm tra Kiểm toán nội bộ, Tin
học với số cán bộ từ 25 - 30 người.
Tại Phòng giao dịch cấp huyện: Phòng giao dịch NHCSXH các huyện là đơn vị
trực thuộc chi nhánh tỉnh, thành phố đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trong
địa bàn hành chính nội tỉnh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của NHCSXH trên địa
bàn. Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám đốc gồm
các Phó giám đốc và các Tổ trưởng nghiệp vụ, mỗi Phòng giao dịch có biên chế từ 7 11 người.
2.2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN
2.2.1. Khái niệm Tổ tiết kiệm và vay vốn
gia, trên địa bàn hành chính thôn, làng, xã, trên tinh thần trương trợ lẫn nhau, hoạt
động tuân theo quy định và luật pháp.
+ Điểm riêng là đối với GB và SHG định hướng các thành viên trong nhóm có
điều kiện kinh tế, hoàn cảnh đồng nhất và nêu rõ chức năng của nhóm là cùng nhau
11
tiết kiệm, cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính khác nhưng đối với NHCSXH thì
không quy định các thành viên phải có điều kiện kinh tế đồng nhất và cũng không nêu
chức năng của tổ.
Như vậy, theo tác giả tựu chung lại có thể hiểu Tổ TK&VV là một tổ chức
được thành lập trên một địa bàn hành chính, bao gồm một nhóm người tự nguyện tham
gia để cùng nhau tiết kiệm và vay vốn và sử dụng các dịch vụ tài chính khác. Tổ hoạt
động trên tinh thần tương trợ lẫn nhau và theo quy chế, quy định của cơ quan có thẩm
quyền.
2.2.2. Mục đích thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn
Đối với GB (Grameen Bank) Bangladesh
- Thành lập nhóm tiết kiệm và vay vốn nhằm tập hợp những người nghèo, sống
trong cùng một khu vực dân cư hoặc cùng một làng xã, đa phần là phụ nữ, có hoàn
cảnh kinh tế gần giống nhau. Bắt đầu bằng cách tổng hợp các khoản tiết kiệm của các
thành viên và sau đó sử dụng các khoản tiết kiệm cho vay đối với các thành viên.
- Ngoài việc mỗi nhóm phải tuân theo những qui định mang tính bắt buộc về tài
chính, cũng như một số các qui định khác của ngân hàng, bản thân từng nhóm cũng tự
tuân thủ những nguyên tắc xã hội khác. Những qui định đó bao gồm: gia đình sinh ít
con, trẻ em đều phải được đến trường, gia đình đoàn kết, các thành viên tương trợ lẫn
nhau... Mặc dù có những qui định như vậy, nhưng GB vẫn được biết đến với mô hình
ngân hàng cho vay dựa trên sự tin cậy, tin tưởng của ngân hàng với các khách hàng
của mình [7].
Đối với SHG (Self-help group) Ấn độ
Thành lập nhóm tự quản từ đa phần là phụ nữ, để thường xuyên tiết kiệm một
với NHCSXH mục đích thành lập NHCSXH là để thực hiện tín dụng chính sách của
Đảng và Nhà nước để thực hiện mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và giải quyết việc
làm.
2.2.3. Nguyên tắc thành lập và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn
Đối với GB (Grameen Bank) Bangladesh và SHG (Self-help group) Ấn độ
Nguyên tắc hoạt động của Tổ TK&VV tại Grameen Bank (GB) Bangladesh và
SHG (Self-help group) Ấn độ là thành viên tự nguyện của nhóm tự lập nên một Tổ
TK&VV và tiết kiệm tiền dưới dạng cổ phần. Khoản tiết kiệm sau đó được đem đầu tư
vào Quỹ cho vay nơi họ có thể vay và trả nợ, có tính phí dịch vụ. Nếu một thành viên
trong nhóm gặp khó khăn, các thành viên khác phải có trách nhiệm giúp đỡ, một thành
viên không hoàn trả nợ đúng hạn, hay không trả được nợ sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả
những thành viên còn lại.
13
Đối với NHCSXH Việt Nam
Tự nguyện, đoàn kết, tương trợ, cùng có lợi, nhằm tôn trọng tính dân chủ của
mỗi người dân trong cộng đồng. Với tinh thần tự nguyện, các tổ viên sẽ có tinh thần
đoàn kết, giúp đỡ nhau để tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm mang lại nhiều lợi ích về
kinh tế và chính trị - xã hội. Các tổ viên cam kết cùng thực hiện đúng nghĩa vụ khi vay
vốn, trả nợ và các nghĩa vụ khác theo quy định. Tổ hoạt động theo nguyên tắc tập thể,
biểu quyết theo đa số dưới sự điều hành của Ban quản lý Tổ [3].
Như vậy, nhìn chung việc thành lập tổ TK&VV đều có chung nguyên tắc là tự
nguyện tham gia và cùng tương trợ lẫn nhau trong việc vay vốn và thực hiện các nghĩa
vụ khi vay vốn và các nghĩa vụ khác theo quy định của mỗi tổ chức tài chính.
2.2.4. Cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn
2.2.4.1. Cơ cấu tổ chức của Tổ TK&VV
- Số lượng thành viên của Tổ TK&VV: Mỗi tổ chức quy định số lượng thành
viên khác nhau tối thiểu từ 5 đến tối đa 60 thành viên (đối với GB là 5 thành viên,
đối với SHG là 10-20 thành viên; đối với NHCSXH từ 5-60 thành viên). Thông
Đối với GB (Grameen Bank) Bangladesh và SHG (Self-help group) Ấn độ
- Quyền lợi của BQL tổ: được hưởng thù lao theo quy ước hoạt động của tổ
trên cơ sở kết quả kinh doanh và được đào tạo huấn luyện để điều hành và quản lý
hoạt động của tổ [7].
- Nghĩa vụ của BQL tổ: tổ chức họp định kỳ, sinh hoạt tổ, phổ biến thông tin,
nắm bắt các yêu cầu và qui định chung của tổ và làm nhiệm vụ kết nối với đại diện của
ngân hàng. Hàng tuần tổ có tổ chức họp để xem xét việc triển khai hoạt động từ vốn
vay, xem xét khả năng tài chính, tình hình hoàn trả và sự đảm bảo trong các khoản vay
đó [7].
Đối với NHCSXH
- Quyền lợi của BQL tổ: Được NHCSXH chi trả hoa hồng cho các hoạt động
nghiệp vụ về quản lý Tổ, quản lý nợ vay, thực hiện ủy nhiệm cho NHCSXH trên cơ sở
quy định của Nhà nước từng thời ký và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy nhiệm
và chất lượng tín dụng của Tổ. Được NHCSXH đào tạo, tập huấn nghiệp vụ để quản
lý, điều hành hoạt động của Tổ. Được tham gia các cuộc họp giao ban với NHCSXH,
được NHCSXH xem xét khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất [3].
- Nghĩa vụ của BQL tổ: [3]
Triển khai, thực hiện Quy ước hoạt động của Tổ; Truyên truyền hướng dẫn,
giải thích cho các tổ viên về: chủ trương, chính sách của Nhà nước về tín dụng đối
15
với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác; thủ tục vay vốn
NHCSXH; Tuyên truyền, vận động tổ viên thực hành tiết kiệm, nâng cao ý thức
kiện trả nợ đến hạn, quá hạn nhưng không trả nợ và tất cả các trường hợp chiếm
dụng vốn gốc, lãi của tổ viên.
Phối kết hợp với Trưởng thôn, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực
hiện kiểm tra, xác minh và có ý kiến về việc tổ viên đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh
kỳ hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro.
Như vậy, quyền lợi chung khi tham gia BQL tổ là được đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ để quản lý, điều hành hoạt động của tổ và được hưởng một khoản thù lao,
hoa hồng nhất định, tuy nhiên mức hoa hồng được hưởng đối với NHCSXH được
quy định cụ thể tương ứng với dư nợ quản lý và lãi thu được, còn đối với GB và
SHG thù lao chi cho BQL tổ do nhóm quy định. BQL tổ đều có nhiệm vụ chung là
tham gia quản lý và điều hành hoạt động của tổ theo quy chế và quy định của tổ chức
tài chính và pháp luật.
2.2.1. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ viên
Đối với GB (Grameen Bank) Bangladesh và SHG (Self-help group) Ấn độ
- Quyền lợi của tổ viên: Tổ viên được hỗ trợ các khoản vay vốn từ Tổ và được
tiếp cận thông tin và tham gia các hoạt động xã hội khác.
- Nghĩa vụ của tổ viên: Gửi tiền tiết kiệm theo quy ước hoạt động của tổ, tham
gia sinh hoạt tổ định kỳ, tổ viên có trách nhiệm giúp đỡ lẫn nhau trong việc hoàn trả nợ
đúng hạn.
Đối với NHCSXH Việt Nam
- Quyền lợi của tổ viên: Tổ viên được hỗ trợ thủ tục, hồ sơ vay vốn và nhận vốn
vay trực tiếp từ NHCSXH; Được học tập, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, khuyến nông,
khuyến ngư; Được bàn bạc và biểu quyết các công việc của Tổ.[3]
Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường được dùng để
đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV một cách khái quát, gồm các chỉ tiêu
sau [20]:
- Tiêu chí thành lập Tổ TK&VV: là việc Tổ TK&VV thành lập theo quy định của
NHCSXH, được sự chấp thuận của UBND cấp xã, BQL Tổ được bầu dựa trên sự tín
nhiệm của các tổ viên; Các tổ viên cùng trên địa bàn hành chính thôn và đảm bảo đối
tượng theo quy định của Chính phủ.
- Sự tin tưởng của tổ viên đối với Ban quản lý Tổ TK&VV: là sự nhìn nhận của
khách hàng về tinh thần, trách nhiệm của các thành viên trong Ban quản lý Tổ
TK&VV, đó là hành vi của BQL Tổ, tính an toàn trong giao dịch, thái độ phục vụ,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản lý Tổ TK&VV.
- Cho vay đúng đối tượng: Việc cho vay đảm bảo đúng đối tượng thu hưởng tín
dụng chính sách theo quy định trong Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ và Quyết
18