TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ
------- & -------
Hiện nay, nước ta đang trong xu thế hội nhập quốc tế, mở ra cho nền kinh
tế nước ta phát triển lên một cấp độ mới. Điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt
hơn. Điều đó đang đặt ra cho các chủ thể kinh tế nước ta đang đứng trước những
khó khăn và thách thức lớn, đó là làm thế nào để có thể tồn tại và đứng vững trên
thương trường. Và cũng đồng thời nghèo đói chẳng những là nổi lo của mỗi gia
đình mà nó còn chở thành gánh nặng chung của mọi xã hội, mọi nhà nước và mọi
quốc gia vì vậy chương trình XĐGN cũng đóng vai trò quan trọng và là một đòi
hỏi bức xúc trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, tín dụng đối với hộ
nghèo là một trong những yếu tố vật chất thúc đẩy nhanh quá trình XĐGN.
Huyện Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang là một tỉnh đông dân. Thế
nhưng, vẫn còn là một huyện nghèo, vì thế công tác xóa đói giảm nghèo cho
người dân chở thành một vấn đề cấp bách.
Nội dung chuyên đề đã đưa ra những vấn đề cơ bản về tín dụng và vai trò
của tín dụng Ngân hàng đối với hộ nghèo ở huyện Châu Thành A. Khái quát
những nguyên tắc, nội dung cơ bản của cơ chế tín dụng đối với hộ nghèo. Đồng
thời, đánh giá khái quát tình hình hoạt động của PGD và phân tích thực trạng về
tình hình đói nghèo và những yếu tố tác động đến hiệu quả đầu tư của chính sách
tín dụng đối với hộ nghèo từ đó đề ra những giải pháp, những kiến nghị có tính
khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.
MỤC LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1. Cơ sở hình thành đề tài........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................2
môi trường và cản trở nâng cao dân trí........................................................11
1.1.4.2. Đói nghèo làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của đất nước............................................................................................11
1.1.4.3. Xóa đói giảm nghèo bảo đảm cho đất nước giàu mạnh và xã
hội phát triển bền vững.................................................................................12
1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo........................................13
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với hộ nghèo..........................13
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng.................................................................13
1.2.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo.....................................................13
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo..............................14
1.2.2.1. Động lực giúp người nghèo qua nghèo đói............................14
1.2.2.2. Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi nên
hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao...................................................14
1.2.2.3. Giúp người nghèo nâng cao tiếp cận với thị trường, có điều
kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường...............15
1.2.2.4. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội................15
1.2.2.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn
mới................................................................................................................15
1.3. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo...............................................................16
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.............................16
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo................17
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo......21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN CHÂU THÀNH A.......................................23
2.1. Thực trạng kinh tế xã hội huyện Châu Thành A...........................................23
2.2. Tổng quan về Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam..............................24
2.2.1. Sự ra đời của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam...................24
3.4. Gắng công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư........................................51
3.4.1. Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.............................51
3.4.2. Thị trường...........................................................................................
...............................................................................................................................52
3.4.3. Kế hoạch hóa gia đình, xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh........52
3.4.4. Nâng cao nhận thức và trình độ của người nghèo.............................53
3.5. Nâng suất đầu tư cho hộ nghèo lên mức đối đa.............................................53
3.5.1. Nâng suất cho vay hộ nghèo..............................................................53
3.5.2. Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư.................................................54
3.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo............................................................................54
3.6.1. Đào tạo cán bộ NHCSXH..................................................................54
3.6.2. Đào tạo ban quản lý tổ vay vốn..........................................................54
3.6.3. Đào tạo cán bộ nhận ủy thác..............................................................55
C.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................56
1. Kết luận..............................................................................................................56
2. Kiến nghị..........................................................................................................
...............................................................................................................................57
2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước..................................................................57
2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam..............57
2.3. Kiến nghị đối với Chi nhánh ngân hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Hậu
Giang.....................................................................................................................58
2.4. Kiến nghị đối với Phòng giao dịch huyện Châu thành A.....................58
TÀI LIỆU KHAM KHẢO...............................................................................59
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội chi
nhánh tỉnh Hậu Giang – Phòng giao dịch Huyện Châu Thành A qua 3 năm
nhánh tỉnh Hậu Giang – Phòng giao dịch Huyện Châu Thành A qua 3 năm
2009 – 2011...........................................................................................................34
Đồ thị 2.4 Đồ thị Tình hình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính Sách Xã
Hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang – Phòng giao dịch Huyện Châu Thành A qua 3
năm 2009 – 2011...................................................................................................38
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
------- & -------
DSCV:
Doanh số cho vay
DSTN:
Doanh số thu nợ
HĐQT:
Hội đồng quản trị
LĐ - TB&XH:
Lao Động – Thương Binh và Xã Hội
NHCSXH:
Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây,
nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận
đời sống nhân dân đã được nâng lên một cách rõ rệt. Song một bộ phận không
nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu, vùng xa… đang chịu cảnh
nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân
hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông
thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng, tình trạng thiếu việc làm nghiêm
trọng... Những yếu kém trên là nguyên nhân gây mất ổn định về xã hội - chính
trị, là nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm
vụ xóa đói giảm nghèo; Đại hội VIII của Đảng đã xác định rõ xóa đói giảm
nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách
trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh “Phải thực hiện tốt chương trình xóa
đói giảm nghèo, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc.
Xây dựng và phát triển quỹ xóa đói giảm nghèo bằng nhiều nguồn vốn trong và
ngoài nước, quản lý chặt chẽ, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả”. Vì thế công
tác xóa đói giảm nghèo cho người dân chở thành một vấn đề cấp bách.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04
tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra
khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người
nghèo. Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết
trước cộng đồng quốc tế về "xóa đói giảm nghèo".
NHCSXH Việt Nam ra đời, một hệ thống dọc Ngân hàng Chính sách từ
trung ương đến địa phương nhanh chóng được thiết lập. NHCSXH là một công
Trong đó:
y1 − y 0
Χ100
y0
yo : Chỉ tiêu năm trước.
y1 : Chỉ tiêu năm sau.
∆y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế (%).
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động với các mức
độ khác nhau của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng
trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
3.2.2. Phương pháp suy luận
Từ tìm hiểu, phân tích ở trên, sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra các
giải pháp giúp NHCSXH Chi nhánh tỉnh Hậu Giang - Phòng giao dịch huyện
Châu Thành A phát triển mạnh hơn hoạt động cho vay đối với hộ nghèo, đem lại
hiệu quả tốt hơn cho hộ nghèo và Ngân hàng.
4. Đối tượng- phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh hậu
Giang - Phòng giao dịch huyện Châu Thành A.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại NHCSXH Chi nhánh tỉnh Hậu Giang - Phòng
giao dịch huyện Châu Thành A.
Từ thực trạng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính Sách Xã Hội Chi nhánh tỉnh Hậu Giang Phòng giao dịch huyện Châu Thành A.
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Khái quát về đói nghèo
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo. Đói
nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến
tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham
gia vào quá trình ra quyết định chung.
Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu. Trong hoàn
cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng
ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn. Họ không thể vươn tới các
nhu cầu về văn hoá, tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối
thiểu nhất, gần như không có. Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện tượng trẻ
em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm đau. Nhìn chung ở
hộ nghèo, người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành chi toàn bộ cho
ăn, thậm chí không đủ chi ăn, phần tích luỹ hầu như không có.
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo
đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận
khác nhau:
Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do
ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đưa ra khái niệm
về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương
đối.
Sự nghèo khổ tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả
năng chi tiêu tối thiểu.
-
Sự nghèo khổ cực độ: nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả
năng thoả mãn những nhu cầu tối thiểu.
-
Sự nghèo khổ chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác
định như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phí lương
thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này
hoặc nước khác.
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm
nghèo đói, Việt Nam tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt:
- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một
phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Đó
là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn
cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể,
nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập thấp.
- Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói:
“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc
sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các
quyết định của cộng đồng”.
1.1.2. Tiêu chí về đói nghèo
Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo
lường đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu. Một người được coi
lương thực phải đủ đảm bảo 2.100 calo mỗi ngày cho 1 người. Các hộ được coi
là thuộc diện nghèo, nếu mức thu nhập và chi tiêu không đảm bảo giỏ tiêu dùng
này.
Phương pháp đo lường đói nghèo bằng chi tiêu tỏ ra là một phương pháp
tốt. Tuy nhiên, một trong những hạn chế của phương pháp này là nó đòi hỏi rất
nhiều số liệu, chi phí điều tra cao, thời gian dài.
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nguyên nhân nằm trong các nhóm
nguyên nhân. Nhóm nguyên nhân khách quan, do môi trường tự nhiên (vị trí, khí
hậu, đất đai), kinh tế - xã hội (trình độ dân trí thấp, yếu tố tập quán của từng dân
tộc, từng vùng miền, chính sách của Nhà nước) và nhóm nguyên nhân do bản
thân người nghèo, để làm rõ vấn đề trên ta đi vào phân tích các nguyên nhân như
sau:
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
- Hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ như: Tri thức, học vấn, kỹ năng lao
động, khả năng tiếp cận thị trường, sức khỏe.
- Thiếu vốn sản xuất hộ nghèo thường không đủ điều kiện để vay được
nhiều vốn, trong khi nguồn vốn tự có khiêm tốn hoặc không có. Thiếu vốn là một
trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học
công nghệ, giống mới… Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản
xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế
sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền
đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, chưa có khái niệm về
sản xuất hàng hoá. Kiến thức về marketting không có; bán các sản phẩm làm ra
nhưng chưa qua chế biến, nên giá trị thấp; sản phẩm làm ra chưa xuất phát từ nhu
trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc.
1.1.3.2. Đặc tính người nghèo
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn
với những người khác thể hiện :
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp. Họ
thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các vấn đề của chính
bản thân mình. Về giao tiếp xã hội, người nghèo thường quan hệ với những
người nghèo như mình, hoặc nghèo hơn mình. Không muốn quan hệ với những
người khá giả hơn mình. Từ đó, càng làm hạn chế về khả năng tiếp cận tư duy
mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. Đây là một cản trở lớn trong công
cuộc xóa đói giảm nghèo.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở
mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất
mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng
sản xuất kinh doanh thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở
ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn thường
mang tính thời vụ.
1.1.4. Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo
1.1.4.1. Đói nghèo là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội, phá hoại môi
trường và cản trở nâng cao dân trí
- Đa số người nghèo hiện sống tại khu vực nông thôn. Sự chênh lệch ngày
càng tăng giữa nông thôn và thành thị là nguyên nhân chính gây nên các vấn đề
của nền kinh tế. Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, tăng cường cở sở
hạ tầng kinh tế - xã hội, cải thiện hệ thống giáo dục đào tạo để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Tăng cường các lợi thế cạnh tranh trong các cam kết
thương mại song phương và đa phương nhằm chủ động hội nhập kinh tế thế giới.
- Tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường, nhằm tạo thêm việc làm, cải thiện sức khoẻ cộng đồng, XĐGN và ngăn
chặn kịp thời và có hiệu quả các tệ nạn xã hội. Muốn thực hiện các mục tiêu nêu
trên, thì yếu tố con người là yếu tố đầu tiên và có tính chất quyết định. Vì vậy,
phát triển con người là mục tiêu hàng đầu, vừa là động lực to lớn khơi dậy mọi
tiềm năng của cá nhân và tập thể trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh.
XĐGN là một trong những chính sách xã hội hướng phát triển con người, nhất là
đối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Đói nghèo và lạc hậu bao giờ cũng đi đôi với gia
tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực… Vì vậy, XĐGN là một yêu cầu cấp thiết
để phát triển một xã hội bền vững
1.1.4.3. Xóa đói giảm nghèo bảo đảm cho đất nước giàu mạnh và xã hội
phát triển bền vững
XĐGN không chỉ là công việc trước mắt, mà còn là nhiệm vụ lâu dài;
trước mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo. Lâu dài là xoá sự nghèo, giảm khoảng
cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công bằng, dân chủ,
văn minh.
XĐGN góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt:
Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân và nhóm người nghèo, nâng
cao năng lực cá nhân để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạo
việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tạo cơ hội cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giảm
khoảng cách và sự chênh lệch quá đáng về mức sống giữa nông thôn và
thành thị, các nhóm dân cư. XĐGN tham gia vào điều chỉnh cơ cấu đầu tư
tất yếu khách quan.
1.2.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất
trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng
nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau
chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với
người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác
với các loại hình tín dụng của các NHTM mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản
sau:
- Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt
động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn
sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo
chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng
thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.
- Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác
nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với
thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người
nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
1.2.2.1. Động lực giúp người nghèo qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: già, yếu, ốm dau, không có
sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười
lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất
thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn... trong thực tế ở nông thôn Việt
Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là
cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
1.2.2.4. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất
hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản
xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới
có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên
diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực
hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư... những người nghèo phải
được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện. Như vậy, thông qua công tác tín
dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo
ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc
phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội.
1.2.2.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn
mới
- XĐGN là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành.
Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của
nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ
tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính
trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo
kinh tế ở địa phương.
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể
của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản
lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có
cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng
cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước.
- Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,
Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ
nghèo phát triển kinh tế, tăng thu nhập vươn lên thoát khỏi đói nghèo, hoà nhập
cộng đồng.
- Số hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo nhờ vay vốn, số việc làm được giải
quyết thông qua vay vốn NHCSXH.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhất của một ngân hàng nói
chung, dư nợ tín dụng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có
của ngân hàng. Tín dụng cũng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho
các ngân hàng, thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng. Hiệu
quả tín dụng đối với ngân hàng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá liên quan
đến lợi ích của 03 đối tượng: Lợi ích khách hàng vay vốn, ngân hàng và nền kinh
tế - xã hội.
Hiệu quả kinh tế
Về phía hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở
doanh số vay, trả (gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng
vốn thấp. Nếu doanh số vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả
nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không
gặp các rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi trừ đi các khoản chi phí vẫn còn có lãi,
thể hiện vốn sử dụng có hiệu quả.
Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo cũng được đánh giá thông qua
tiêu chí: Tỷ suất lợi nhuận và mức sống của hộ nghèo; nếu tỷ suất lợi nhuận được
tăng lên, mức sống hộ nghèo được cải thiện tốt, thì hiệu quả tín dụng tốt.
Thông qua việc sử dụng vốn vào SXKD, trình độ quản lý kinh tế
của người vay được nâng lên. Người nghèo có điều kiện tiếp cận và áp dụng
được những khoa học kỹ thuật mới trong SXKD. Đây cũng là một trong những
tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho hộ nghèo.