BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THANH LÝ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.34.20 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
chỗ làm mới. Song bên cạnh đó, rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
cao, công tác thu hồi nợ còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến chất
lượng cho vay giải quyết việc làm. Do vậy, hoàn thiện hoạt động cho vay
giải quyết việc làm là một công việc cấp thiết được đặt ra hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên tôi xin chọn đề tài “Hoàn thiện
hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng” nhằm nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
cho vay giải quyết việc làm.
- Phân tích, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được, những
tồn tại và hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân trong hoạt động cho vay
GQVL của Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải
quyết việc làm của Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm cho vay giải quyết việc làm của loại hình NHCS?
- Thực trạng hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Chi
nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng như thế nào và còn tồn tại những
hạn chế nào cần được khắc phục ?
- Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng cần thực hiện những
giải pháp nào nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm.
2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay
giải quyết việc làm tại Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động cho vay GQVL
thông qua phương thức ủy thác các tổ chức chính trị - xã hội tại Chi
nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng trong các năm 2011– 2013.
1.1.1. Khái niệm thất nghiệp và tác động của nó đến sự phát
triển kinh tế
- Thất nghiệp là trạng thái mà trong đó người lao động vì một lý
do nào đó mà không có việc làm cho dù mong muốn làm việc.
- Các loại hình thất nghiệp: phân theo loại hình thất nghiệp,
phân theo nguồn gốc thất nghiệp và phân theo lý do thất nghiệp.
- Tác động của thất nghiệp đến sự phát triển
Thất nghiệp là nguyên nhân dẫn đến phân hoá giàu nghèo, làm
tăng nghèo đói, từ đó dẫn đến khó chống chọi với dịch bệnh. Thất
nghiệp kéo theo số lao động nhàn rỗi dễ tham gia vào các hoạt động tệ
nạn xã hội gây nên tình trạng bất ổn trong xã hội, giảm sút chất lượng
cuộc sống của người dân. Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời
sống của người lao động, tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
1.1.2. Khái niệm giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh
tế xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động
đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho
mọi người có khả năng lao động có việc làm.
1.1.3. Sự cần thiết của giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm giúp người lao động có việc làm và có thu
nhập để tái sản xuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó
hạn chế được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra. Giải
quyết việc làm là chính sách cơ bản của đất nước nhằm phát triển bền
vững vì con người.
4
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách
a. Khái niệm Ngân hàng chính sách
chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân
trong và ngoài nước.
- Chính sách cho vay giải quyết việc làm theo quy định của
Chính phủ.
1.2.4. Hoạt động cho vay giải quyết việc làm của NHCS
a. Hoạch định chính sách cho vay giải quyết việc làm
Chính sách cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính
sách do Chính phủ hoạch định, bao gồm những nội dung như sau: mục
tiêu; đối tượng và điều kiện vay vốn; mức cho vay; lãi suất cho vay;
thời hạn cho vay; phương thức cho vay; quy trình cho vay; tổ chức giải
ngân; thu nợ, thu lãi; kiểm tra, giám sát vốn vay và xử lý nợ có vấn đề.
b. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay GQVL
Ngân hàng chính sách tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay
giải quyết việc làm theo 1 trong 2 mô hình: mô hình tập trung và mô
hình chuyên môn hóa.
c. Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm
Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng chính sách
chủ yếu là từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn tự huy động.
d. Thực hiện tổ chức triển khai cho vay – thu nợ chƣơng
trình cho vay giải quyết việc làm
- Công tác tuyên truyền
- Công tác phối hợp giữa Ngân hàng với cơ quan chính quyền,
hội đoàn thể
- Kiện toàn, phát triển mạng lưới
- Công tác cho vay
- Công tác kiểm tra nợ, thu nợ, thu lãi
- Công tác xử lý nợ có vấn đề
6
- Kiểm soát nội bộ
1.2.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay giải
hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập. Hàng năm được
Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn thực hiện chương trình hỗ trợ vốn
cho vay giải quyết việc làm, không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế
chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất.
* Tại Malaysia
- Việc cung cấp tín dụng cho vay giải quyết việc làm chủ yếu do
Ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận. BPM chú trọng
cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt.
- Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ
chức tín dụng trung - dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc
biệt; ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng.
1.3.2. Đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam về cho vay GQVL
- Nguồn vốn cho vay GQVL phải duy trì liên tục trong nhiều năm.
- Đơn giản hóa thủ tục cho vay.
- Mở rộng các hình thức huy động tiết kiệm, cải tiến chất lượng
phục vụ để thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện.
- Lãi suất cho vay đối với các đối tượng chính sách không nên
quá thấp. Bên cạnh đó, cần phải có những quy định chặt chẽ về pháp lý
để tạo cho người vay có động lực sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.
- Đối với chính sách cho vay phải có sự hỗ trợ và phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan có thẩm quyền.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM TẠI CHI NHÁNH NHCSXH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển
8
bàn có địa hình đất xấu, khí hậu hay chịu thiên tai, bão lũ nên ảnh
hưởng không nhỏ đến việc làm cho lao động của người dân.
9
b. Điều kiện kinh tế - xã hội
Năm 2013, trong lĩnh vực việc làm và an sinh xã hội, thành phố
Đà Nẵng tập trung giải quyết việc làm cho 31.000 lao động, giảm tỷ lệ
thất nghiệp xuống 4,38%. Cũng trong năm 2013, thành phố Đà Nẵng
phấn đấu giảm 2,17% tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới, đến cuối năm tỷ lệ hộ
nghèo còn 6,93% (tương đương 15.186 hộ).
Dân số đông, tăng qua các năm là nguồn lao động dồi dào nhưng
cũng tạo áp lực cho Đà Nẵng khi giải quyết việc làm để thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
2.2.2. Hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
a. Chính sách cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng
chính sách xã hội
Chính sách cho vay giải quyết việc làm do Chính phủ quy định.
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam cũng như Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng có nhiệm vụ thực hiện theo quy
định.
* Mục tiêu cho vay giải quyết việc làm
* Đối tượng và điều kiện được vay vốn
* Mức cho vay
* Lãi suất cho vay
* Thời hạn cho vay
* Phương thức cho vay
* Quy trình thực hiện
* Thẩm định dự án và phê duyệt dự án
* Thời hạn thẩm định và phê duyệt cho vay
* Tổ chức giải ngân
lý điều hành làm nhiệm vụ tác nghiệp từ Trung ương đến địa phương.
c. Thực trạng nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm
Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng chủ yếu là nguồn vốn từ Trung
11
ương. Ngoài nguồn vốn từ Trung ương thì Chi nhánh còn nhận nguồn
vốn ủy thác từ Ngân sách thành phố để cho vay giải quyết việc làm.
Ngoài ra Chi nhánh cũng huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của các tổ
chức, cá nhân và dân cư để có nguồn vốn thực hiện cho vay giải quyết
việc làm.
- Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm tăng qua các năm
nhưng tăng không đáng kể. Nguồn vốn nhận ủy thác từ địa phương còn
hạn chế, do ngân sách thành phố gặp khó khăn, thành phố lại ưu tiên
nguồn vốn ủy thác để cho vay hộ nghèo nên vẫn chưa đủ nguồn đáp
ứng cho nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm.
- Công tác huy động vốn chưa đạt kết quả cao do Chi nhánh vẫn
chưa có nhiều chính sách khuyến mãi, quảng bá hình ảnh để thu hút tiền
gửi tiết kiệm các tổ chức và dân cư để có nguồn vốn thực hiện cho vay
giải quyết việc làm.
d. Thực trạng tổ chức triển khai cho vay – thu nợ chương trình
cho vay giải quyết việc làm
* Công tác tuyên truyền
- Công tác thông tin tuyên truyền về việc quảng bá hình ảnh của Chi
nhánh và hoạt động cho vay giải quyết việc làm chưa được chú trọng.
- Công tác truyền thông để nâng cao nhận thức các cấp các ngành
trong công tác xóa đói giảm nghèo còn hạn chế.
- Tuy huy động vốn cùng với mức lãi suất với các NHTM trên địa
bàn nhưng Chi nhánh không có hình thức quảng cáo, khuyến mãi nên
không thu hút được khách hàng.
* Công tác phối hợp giữa Ngân hàng với Hội đoàn thể và tổ
thuận tiện cho hộ vay không phải đi xa và đỡ tốn kém chi phí cho hộ
vay. Nhưng do đối tượng phục vụ có số lượng đông nên thời gian phát
tiền vay cho khách hàng rất lâu.
* Công tác kiểm tra nợ, thu nợ và thu lãi
- Hội đoàn thể và tổ trưởng tổ TK&VV không đi kiểm tra sử
dụng vốn vay sau khi cho vay, không kiểm tra xem hộ vay có sử dụng
13
vốn đúng mục đích hay không.
- Tổ trưởng tổ TK&VV chưa đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi
theo định kỳ đã thỏa thuận.
- Quá trình thu nợ của Ngân hàng còn cứng nhắc, không linh
động. Hộ vay muốn trả nợ phải đợi đến ngày giao dịch xã.
* Công tác xử lý nợ có vấn đề
Trong công tác xử lý nợ có vấn đề của Chi nhánh còn một số bất
cập như sau:
- Đối với các khoản nợ quá hạn thì Ngân hàng chưa phối hợp với
Hội đoàn thể và tổ trưởng tổ TK&VV trong công tác thu hồi nợ quá
hạn. Hội và tổ trưởng đều phó mặt cho Ngân hàng trong việc xử lý các
khoản nợ quá hạn, không đôn đốc để hộ vay trả nợ quá hạn.
- Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thì
CBTD không kịp thời làm hồ sơ xử lý rủi ro.
- Đối với các khoản nợ đi khỏi địa phương thì Ngân hàng chưa
phối hợp với công an, chính quyền địa phương cũng như Hội để xác
định địa chỉ mới của hộ vay. Tổ trưởng không kịp thời thông báo cho
Ngân hàng khi hộ vay bán nhà đi khỏi địa phương để Ngân hàng tiến
hành thu hồi nợ kịp thời.
- Đối với các khoản nợ chiếm dụng xâm tiêu thì Ngân hàng phối
hợp với Hội và tổ trưởng phổ biến về quy định hộ vay không nộp gốc
cho tổ trưởng. Điều này đã hạn chế được tình trạng tổ trưởng chiếm
dụng xâm tiêu.
b. Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn của Chi nhánh giảm qua các năm. Năm 2011 dư nợ
quá hạn là 27.632 triệu đồng chiếm tỷ lệ 3,45% tổng dư nợ, đến năm
2013 chỉ còn 10.020 triệu đồng với tỷ lệ 0,9% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ quá
hạn giảm dần qua các năm, đến năm 2013 tỷ lệ nợ quá hạn còn 0,9%,
giảm 2,55% so với năm 2011.
Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay giải quyết việc làm
cao nhất trong số các chương trình cho vay của Chi nhánh mặc dù đối
15
tượng vay không phải là hộ nghèo. Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho
vay giải quyết việc làm năm 2013 là 1,7% nhưng tỷ lệ nợ quá hạn của
toàn bộ các chương trình là 0,9%.
Năm 2011 nợ khoanh 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,02% tổng dư nợ
cho vay giải quyết việc làm. Nợ chiếm dụng xâm tiêu qua các năm có
xu hướng giảm. Nguyên nhân có nợ chiếm dụng xâm tiêu là do các tổ
trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn lợi dụng chức vụ thu hồi nợ gốc của tổ
viên không đem nộp cho Ngân hàng.
c. Chất lượng dịch vụ
Thời gian khách hàng chờ đợi giải ngân lâu. Thái độ phục vụ của
nhân viên rất nhiệt tình nhưng đôi khi do đối tượng phục vụ có số lượng
lớn và phức tạp nên nhân viên chưa niềm nở với khách hàng, chưa giải
thích hết những vướng mắc của khách hàng.
d. Lũy kế số lượt hộ gia đình được vay vốn Ngân hàng
Lũy kế số lượt hộ gia đình được vay vốn Ngân hàng là 1.382 hộ
vay. Chi nhánh đã giải quyết cho hơn 1.382 lượt hộ vay, đã góp phần tích
cực giải quyết được nhiều việc làm cho người dân thành phố, cho các hộ
gia đình để mở rộng sản xuất, thu hút, tạo việc làm cho nhiều người lao
động góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập và cải thiện đời
sống cho người lao động từ đó giải quyết mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Với số vốn Ngân sách thành phố cấp hàng năm, nguồn vốn cho
vay đã tạo điều kiện cho các hộ bị mất đất nông nghiệp chuyển đổi cơ
cấu ngành nghề tại một số quận như Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà,
Liên Chiểu.
- Nợ quá hạn và nợ chiếm dụng xâm tiêu giảm qua các năm.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
- Đối tượng vay vốn hạn chế.
- Việc bình xét cho vay còn nhiều bất cập.
- Cho vay không đúng đối tượng.
17
- Thủ tục xét duyệt cho vay còn nhiều phức tạp, rườm rà.
- Việc phê duyệt dự án còn khá chậm.
- Mức cho vay tối đa 20 triệu đồng/hộ gia đình chưa thật sự phù
hợp với nhu cầu vay vốn của hộ vay.
- Công tác huy động vốn chưa đạt kết quả cao.
- Công tác thông tin tuyên truyền về việc quảng bá hình ảnh của
Chi nhánh và hoạt động cho vay giải quyết việc làm chưa được quan
tâm và chú trọng.
- Hệ thống thiết bị máy móc chưa được trang bị đầu tư thay thế.
- Việc hướng dẫn xác định tiêu chí cho vay để giải quyết cho một
lao động có việc làm chưa rõ ràng và chưa cụ thể.
- Thời gian để tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn và thời gian
hoàn thiện thủ tục giải ngân từ khi có quyết định chính thức cho vay
còn kéo dài.
- Việc kiểm tra giám sát và xử lý vốn vay thiếu sự phối hợp của
tổ chức Hội cũng như tổ tiết kiệm và vay vốn.
b. Nguyên nhân
- Nhận thức hộ vay hạn chế, thiếu kiến thức sản xuất kinh doanh.
- Cho vay không có tài sản đảm bảo nên việc trả nợ phụ thuộc
Giai đoạn 2012-2015 thành phố Đà Nẵng thực hiện mục tiêu:
phát triển kinh tế nhanh và bền vững; đảm bảo tốc độ GDP bình quân
tăng 13,5 – 14,5%, đến năm 2015 GDP tăng gấp 1,9 lần so với năm
2010; tạo nền tảng để xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố công
nghiệp trước năm 2020. Phấn đấu đến năm 2015 hạ tỷ lệ thất nghiệp
xuống dưới 4,15%.
3.1.2. Định hƣớng cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng
chính sách xã hội Việt Nam
- NHCSXH tích cực huy động, khai thác các nguồn vốn đáp ứng
nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm.
- Về kế hoạch nguồn vốn tín dụng thì NHCSXH Việt Nam sẽ
nhận vốn ngân sách cấp 50 tỷ đồng để thực hiện cho vay chương trình
19
giải quyết việc làm và nguồn vốn các chương trình tín dụng khác, vốn
nhận ủy thác của ngân sách địa phương và các chủ đầu tư trong và
ngoài nước khác: 350 tỷ đồng.
- 100% vốn tín dụng chính sách về việc làm của Chính phủ được
giải ngân đến tay các đối tượng cần vay vốn.
3.1.3. Định hƣớng cho vay giải quyết việc làm của Chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
- Tăng trưởng tín dụng 10% so với dư nợ năm 2013. Trong đó:
nguồn vốn TW năm 2014 là 80 tỷ đồng, tăng trưởng nguồn vốn địa
phương ủy thác là 30 tỷ đồng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn <0,8%/tổng dư nợ, duy trì 100% tổ TK&VV
đạt loại tốt, khá; 90% các thành viên tham gia gửi tiết kiệm (trừ hộ có
nợ quá hạn, nợ khoanh).
- Ban đại diện, Hội đoàn thể các cấp kiểm tra, giám sát 100% quận,
huyện, 50% cấp xã; 100% điểm giao dịch; 100% tổ TK&VV, đối chiếu 80%
hộ vay, tập trung kiểm tra, đối chiếu các tổ TK&VV có tỷ lệ NQH >1%.
- 100% cán bộ tham gia chương trình tín dụng chính sách được
nơi khác.
- Tích cực phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo phường, xã, Hội đoàn thể,
tổ trưởng tổ TK&VV để xử lý nợ quá hạn. Ngân hàng tham mưu cho Phó
chủ tịch UBND làm việc với các hộ vay có nợ quá hạn, nợ chây ỳ.
- Hàng tháng, Ngân hàng nên duy trì và nâng cao chất lượng các
cuộc họp giao ban với Hội đoàn thể phường, xã tại điểm giao dịch vào
ngày giao dịch theo quy định, thường xuyên phối hợp với các Hội đoàn
thể, tổ TK&VV để xem xét và xử lý nợ quá hạn một cách kịp thời.
- Ngân hàng thường xuyên phát động các phong trào thi đua: xã,
phường, CBTD không có nợ quá hạn. Nếu xã, phường, CBTD không có
nợ quá hạn thì sẽ tuyên dương và khen thưởng.
3.2.3. Chú trọng hơn nữa công tác kiểm tra – kiểm soát
- Tăng cường kiểm tra sử dụng vốn vay, nắm bắt thông tin về hộ
vay. Đồng thời tiến hành kiểm tra sâu trong công tác tín dụng. Chi nhánh
21
thành lập đoàn kiểm tra chuyên đề tín dụng và nâng cao vai trò tự kiểm
tra của các phòng giao dịch để phát hiện những sai sót và có biện pháp
khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro, giảm nợ quá hạn.
- BĐD HĐQT NHCSXH Đà Nẵng phân công các thành viên kiểm
tra, chỉ đạo UBND quận, các Hội đoàn thể phối hợp thực hiện đôn đốc,
xác định nguyên nhân từng khoản nợ để thu hồi, gắn chất lượng tín dụng
chính sách với thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành.
- Cần đặc biệt chú trọng trong công tác kiểm tra cả trước, trong và
sau khi cho vay. Việc kiểm tra sau khi cho vay cần có sự phối hợp của cán
bộ Ngân hàng, tổ chức Hội đoàn thể, tổ trưởng tổ TK&VV. Hội đoàn thể
cần chấm dứt tình trạng việc Hội cho ký phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay
sau khi Ngân hàng giải ngân cho khách hàng.
- Ngân hàng phải xây dựng cơ chế kiểm tra, kiểm toán nội bộ một
cách chặt chẽ, quy định rõ trách nhiệm của từng loại cán bộ trong việc thực
hiện quy trình nghiệp vụ, trách nhiệm trong việc kiểm tra thẩm định đối
thiệu các ví dụ điển hình về các dự án làm ăn có lãi nhờ vay vốn Ngân
hàng chính sách xã hội bằng những phóng sự người thật việc thật trình
chiếu trên báo đài, báo viết và đặc biệt trên phương tiện truyền hình.
3.2.6. Tiêu chuẩn hoá cán bộ, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ
cán bộ
- Thực hiện đúng các khâu tuyển chọn, sắp xếp bố trí cán bộ
theo đúng chức năng, sở trường của nhân viên để họ phát huy hết năng
lực của mình. Những cán bộ chưa đủ tiêu chuẩn phải tiến hành đào tạo
và đào tạo lại để cập nhật các kiến thức mới.
- Hàng năm, Chi nhánh nên gửi CBTD đi đào tạo tại cơ sở Hà
Nội, Thanh Hóa và Phú Yên. Hàng tháng, CBTD nên có một buổi sinh
hoạt chuyên đề về tín dụng để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm trong
việc quản lý địa bàn và trao đổi thông tin về những khó khăn, thuận
lợi trong công tác cho vay giải quyết việc làm và học cách giải quyết
những khó khăn đó.
- Ngoài những kiến thức về Ngân hàng, cần xem xét đào tạo thêm
23
kiến thức về nông nghiệp, lâm nghiệp, về văn hóa, tập quán canh tác ở
các nơi có điều kiện khó khăn để hỗ trợ và giúp người vay vốn sử dụng
vốn vay có hiệu quả.
3.2.7. Củng cố nâng cao chất lƣợng hoạt động của tổ tiết kiệm
và vay vốn
- Công tác cho vay muốn thực hiện được tốt thì ngay từ đầu phải
thành lập được các tổ cơ sở, đặc biệt là việc chọn, bầu tổ trưởng phải là
người có năng lực, có trách nhiệm, tâm huyết với người nghèo và có uy
tín với nhân dân, đồng thời phải tạo được tinh thần trách nhiệm, tương
trợ giúp đỡ lẫn nhau trong tổ.
- Khi có nguồn vốn phân giao về cho tổ, các tổ trưởng khi bình
xét phải có biên bản, các tổ trưởng nên triệu tập cuộc họp, để bình xét
cho vay đảm bảo dân chủ công khai.