ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN THUÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Thị Bạch Tuyết
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay
đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh” là một
kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và
có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công
bố, các website,…
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2016
ii
MỤC
LỤC....................................................................................................iii DANH MỤC CÁC
CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG
.......................................................................... vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
.................................................
viii
MỞ
ĐẦU
...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
............................................................................................ 5
1.1. Cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH ............................................ 5
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng chính sách xã hội ......................................... 5
1.1.2. Cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH ......................................... 8
1.2. Chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH ........................ 16
1.2.1. Khái niệm về chất lượng cho vay đối với người nghèo ...................... 16
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng .............................. 45
3.1.2. Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng ....................... 46
3.1.3. Đối tượng phục vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh ....... 49
3.1.4. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc
Ninh trong những năm qua .......................................................................... 49
3.2. Thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo của ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Bắc Ninh .................................................................. 56
3.2.1. Tình hình cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh ..... 56
3.2.2. Phân tích chất lượng cho vay đối với người nghèo qua một số chỉ tiêu .... 60
v
3.3. Đánh giá tình hình chất lượng cho vay đối với người nghèo của
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh ............................................................................. 66
3.3.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay đối với người nghèo của
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh............................................................. 67
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với người nghèo
của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh..................... 70
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO
TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
............................................. 76
4.1. Định hướng và mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 – 2020 ................................................. 76
4.1.1. Nhiệm vụ trọng tâm ........................................................................... 76
4.1.2. Mục tiêu chiến lược ........................................................................... 77
NHNo&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM
Ngân hàng thương mại NSNN
Ngân sách nhà nước PGD
dịch TK&VV
Phòng giao
Tiết kiệm và vay vốn UBND
Ủy ban nhân dân XĐGN
Xóa đói giảm
nghèo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2014 ........ 50
Bảng 3.2: Kết quả cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2010 - 2014.................................................................................. 53
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng
tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên 10%-15%/ năm giai đoạn 2010- 2015.
GNP bình quân đầu người từ 180 USD năm 1990 lên 1.960
USD năm 2013. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, thì việc phát triển nền kinh tế
thị trường và hội nhập kinh tế khu vực đã làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc, trong đó
có vấn đề nghèo đói, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội. Trong các nước đang phát
triển nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay tình trạng nghèo đói vẫn chiếm tỷ trọng
lớn.
Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo lần đầu tiên được chính
phủ Việt Nam phê chuẩn năm 1998, và đây cùng là lần đầu tiên các nhiệm vụ xoá đói
giảm nghèo được đưa vào quá trình lập kế hoạch thường kỳ của Chính phủ. Các
mục tiêu về xoá đói giảm nghèo được xác định một cách cụ thể với các hoạt động và
nguồn lực được kế hoạch hoá như một phần của kế hoạch phát triển của chính quyền
địa phương.
Xuất phát từ quan điểm: vấn đề nghèo khó không được giải quyết thì không có
một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng như quốc gia đặt ra như tăng trưởng
kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, hoà bình, ổn định bảo đảm các quyền của con
người được thực hiện. Vì vậy, xoá đói giảm nghèo trở thành một chủ trương lớn, một
quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước ta và cao hơn nữa xoá đói giảm nghèo là một
nội dung quan trọng của định hướng Xã hội Chủ nghĩa. Do đó, nhiệm vụ xoá đói giảm
nghèo đã được xác định là nhiệm vụ có tính chất xã hội hoá ở Việt Nam, không phải là
nhiệm vụ của riêng một ngành nào,cấp nào, mà là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân.
Trên giác độ tài chính, người nghèo được tiếp cận vay vốn theo hai phương thức
tín dụng, đó là: tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng. Tín dụng nhà nước thực
Ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho
vay đối với người nghèo tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với
người nghèo của ngân hàng chính sách xã hội.
- Làm rõ thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo tại ngân hàng
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2014. Đánh giá chất lượng cho vay đối với người
nghèo; thấy được những thuận lợi, khó khăn, những kết quả đạt được, hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại
NHCSXH tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với người nghèo tại
NHCSXH.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu
hoạt động cho vay
người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh từ năm
2010-2014.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chính sách phát triển
kinh tế xã hội (nhất là các chính sách xã hội, chính sách tín dụng) trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Nghiên cứu về chất lượng hoạt động cho vay đã được đề cập ở một số đề tài
khoa học và luận văn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH trên
131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín
dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ
người nghèo, để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác.
Đặc điểm:
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một tổ chức tín dụng của Nhà nước,
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện
ưu đãi.
- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ,
thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.
- Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng
trong nước; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ
ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt,
có tư cách pháp nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ương đến
địa phương trên cả nước bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương, sở giao dịch, 63 Chi
nhánh NHCSXH cấp tỉnh, 618 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, 10.904 điểm giao dịch
lưu động tại cấp xã.
1.1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách xã hội
Cũng giống như các Ngân hàng thương mại, hoạt động chính của Ngân hàng
Chính sách xã hội là huy động vốn, cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ.
Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện
huy động vốn theo các hình thức sau:
NHCSXH tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi đối với các tổ chức
và tầng lớp dân cư bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ
157/2007/QĐ-TTg;
5. Cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm;
6. Cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
7. Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
8. Cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết
định số 71/2009/QĐ-TTg;
9.
Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định
52/2012/QĐ-TTg;
10. Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định 54/QĐ-TTg;
11. Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số
31/2007/QĐ-TTg;
12. Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết
định số 92/2009/QĐ-TTg;
13. Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định
716/QĐ-TTg;
14. Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;
15. Cho vay vốn theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ giải
quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó
khăn vùng đồng bằng sông Cửu long giai đoạn 2013 -2015.
16. Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao
động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số
755/QĐ-TTg.
Thứ nhất, về mục đích cho vay: Cho vay đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất
kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa
đói giảm nghèo và có việc làm, ổn định xã hội.
Thứ hai, đối tượng và nguyên tắc vay vốn: Đối tượng vay vốn phải là
hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Về nguyên tắc vay vốn,
hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay đồng thời phải
có nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
Thứ ba, điều kiện vay vốn: Hộ nghèo phải đảm bảo đủ 4 điều kiện sau mới được
phép vay vốn tại NHCSXH:
- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay.
- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ
nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ.
- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn
nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách
đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ
gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng.
Thứ tư, người nghèo được vay vốn NHCSXH thông qua năm chương
trình:
- Chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua
sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc
gia cầm… phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi. Mua sắm các công cụ lao động
nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu… Các chi phí thanh toán
cung ứng lao vụ như: thuê làm đất,
nước. Hiện nay, NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất 0.55%/ tháng. Ngoài lãi suất
cho vay, hộ nghèo không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác.
Thứ sáu, phương thức cho vay: NHCSXH đang thực hiện hai phương
thức cho vay: Một là, phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức
chính trị - xã hội. Hai là, phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng. Do đối tượng
của Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác,
số lượng khách hàng lớn, món vay nhỏ, địa bàn rộng… nên phương thức cho vay chủ
yếu trong hệ thống NHCSXH là ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội trên
địa bàn nhưng NHCSXH trực tiếp giải ngân đến từng hộ vay vốn có sự chứng kiến của
các tổ chức đoàn thể và áp dụng phương thức cho vay từng lần. Mỗi lần vay vốn
hộ nghèo và NHCSXH phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định.
Thứ bẩy, mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhu cầu
vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mỗi hộ có thể vay vốn một hay
nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ
nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ. Hiện nay, mức cho vay tối
đa hộ nghèo là 50 triệu đồng/1 hộ.
Thứ tám, quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH.
Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn tại NHCSXH, đầu tiên hộ nghèo phải tự nguyện gia
nhập vào tổ tiết kiệm và vay vốn của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn. Khi đã trở
thành thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ
trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên. Tiến
hành tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách
hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp xã,
phường. Tại cấp xã, Ban xóa đói giảm nghèo
ăn phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non mong đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng
ngày nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ. Mặt khác, do thiếu kiến
thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy, bảo thủ với phương pháp sản xuất kém hiệu
quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập
và cải thiện đời sống của hộ gia đình nghèo. Mục tiêu của NHCSXH không chỉ thực thi
cấp vốn tín dụng cho người nghèo mà còn một mục tiêu cao hơn nữa là thông qua hoặc
kết hợp với truyền tải vốn có nhiệm vụ đào tạo nâng cao tri thức cho người nghèo. Như
vậy, cho vay người nghèo của NHCSXH có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối
với người nghèo mà còn đối với cả xã hội.
- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo là phương thức hiệu quả giúp người nghèo
vươn lên thoát nghèo. Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết, là bàn đạp để giúp
người nghèo thoát khỏi cuộc sống khó khăn vất vả. Nước ta là một nước nông nghiệp,
trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng tập
trung đầu tư vốn và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong khu vực nông
nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân đặc biệt là đối
với các hộ nghèo. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách
tín dụng ưu đãi dành riêng cho người nghèo, đặc biệt là chính sách thành lập nên Ngân
hàng Chính sách xã hội. NHCSXH chính là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng và
hiệu quả của Nhà nước đến tận tay các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Hộ nghèo
với nguồn vốn được hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội đầu tư mua nguyên vật liệu,
con giống, thức ăn gia súc, cải tạo cơ sở vật chất… tham gia vào quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hoá dần dần cải thiện cuộc sống và vươn lên thoát nghèo.
- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo giúp người nghèo tiếp cận được với nguồn
vốn rẻ, tránh tình trạng vay nặng lãi. Những người nghèo không có tài sản và vốn để có
thể tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh họ bắt
- Cho vay ưu đãi tác động trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn. Trong nông nghiệp để chuyển đổi từ một nền sản xuất nông
nghiệp lạc hậu lên một nền sản xuất hàng hóa lớn thì vấn đề quan trọng là phải thực
hiện công nghiêp hóa - hiện đại hóa ngành nông nghiệp bằng cách áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp
là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới có năng suất cao
vào áp dụng trong thực tiễn và phải được thực hiện trên diện rộng. Vay vốn NHCSXH
giúp người nghèo không những có vốn để đầu tư mà còn cung cấp kiến thức nhà nông
cho hộ nghèo. Tại các buổi sinh hoạt định kỳ của tổ tiết kiệm và vay vốn có phối hợp với
các tổ chức đoàn thể và chính quyền phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư, hoặc dạy nghề cho các hội viên giúp hội viên có kiến thức làm kinh tế.
Thông qua buổi sinh hoạt định kỳ các thành viên trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong
chăn nuôi, trồng trọt giúp hộ nghèo đầu tư vốn hiệu quả hơn. Tín dụng hộ nghèo đã
góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp,
thực hiện phân công lại lao động xã hội.
- Cho vay ưu đãi hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới. Xóa đói giảm
nghèo là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành. Để được
vay vốn ưu đãi của NHCSXH hộ nghèo phải tuân theo một số quy định bắt buộc như tự
nguyện tham gia vào Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét công khai hộ nghèo được vay
vốn, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các tổ chức chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính
quyền.
Tăng cường quyền lực lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền trong việc chỉ đạo phát
triển kinh tế ở địa phương.
Thông qua các buổi sinh hoạt định kỳ của các tổ tiết kiệm và vay vốn,
các hộ vay giúp đỡ lẫn nhau kinh nghiệm trồng trọt chăn nuôi, lồng ghép