Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh bắc đăk lăk - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------

NGUYỄN ĐỖ PHƯỢNG VỸ

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT


Khách hàng

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CVTD

Cho vay tiêu dùng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

ĐVT

Đơn vị tính

DPRR

Dự phòng rủi ro

PGD

Phòng giao dịch

VIP

Khách hàng quan trọng

1.3.2. Nhóm các nhân tố bên trong...........................................................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................36


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK..................................................................... 37
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN BẮC ĐĂKLĂK (BIDV BẮC ĐĂKLĂK)..............................37
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam...........................................................................................................37
2.1.2. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc
ĐăkLăk..................................................................................................... 38
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV Bắc ĐăkLăk
(năm 2011- 2013)......................................................................................45
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV
BẮC ĐĂKLĂK...............................................................................................56
2.2.1. Bối cảnh hoạt động CVTD tại BIDV Bắc ĐăkLăk trong thời gian
qua.............................................................................................................56
2.2.2. Các quy định về hoạt động cho vay tiêu dùng................................57
2.2.3. Thực trạng hoạt động CVTD tại BIDV Bắc ĐăkLăk.....................58
2.2.4. Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc ĐăkLăk.........63
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG...................................................................................................70
2.3.1. Thành tựu........................................................................................70
2.3.2. Một số hạn chế cần khắc phục:.......................................................72
2.3.3. Nguyên nhân...................................................................................73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................76
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI BIDV BẮC ĐĂKLĂK................................................... 77


bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Tình hình huy động vốn tại BIDV Bắc ĐăkLăk

46

2.2

Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Bắc ĐăkLăk.

50

2.3

Tình hình hoạt động dịch vụ tại BIDV Bắc ĐăkLăk.

53

2.4

Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc ĐăkLăk.

55


2.10

Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm

67

2.11

Kết quả khảo sát đo lường sự hài lòng khách hàng năm 2013
đối với hoạt động Tín dụng.

68

2.12

Thực trạng rủi ro tín dụng trong CVTD

69

2.13

Hiệu quả từ hoạt động CVTD

70


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ


Tình hình cho vay theo thời hạn.

52

2.6

Tình hình cho vay theo loại tiền.

52

2.7

Thị phần tín dụng.

57


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi ra đời, Ngân hàng đã có vai trò hết sức to lớn thúc đẩy phát
triển kinh tế, là huyết mạch của nền kinh tế. Ngân hàng chính là nơi tích tụ,
tập trung và thu hút mọi tiềm năng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, hỗ
trợ sự ra đời và phát triển của các khu vực kinh tế trong xã hội. Hoạt động cho
vay của Ngân hàng, hỗ trợ cho các thành phần kinh tế có điều kiên mở rộng
sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng
cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho mọi tầng lớp
trong xã hội
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng cao. Thu

với nguồn vốn của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc ĐăkLăk;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc ĐăkLăk.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng và tiêu chí đánh giá kết quả
hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc ĐăkLăk có trở
ngại gì, những vấn đề gì cần giải quyết?
- Giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi
nhánh?


3

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM và thực tiễn hoạt động cho
vay tiêu dùng tại BIDV Bắc ĐăkLăk.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc
ĐăkLăk.
+ Về thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt
động cho vay tiêu dùng trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ

2011)
Nội dung của luận văn đã nêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản
liên quan đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương
mại. Luận văn đã đưa ra định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nói
chung và cho vay tiêu dùng nói riêng tại ngân hàng Phương Đông vì đây là
vấn đề cấp bách bởi ngân hàng không chỉ tăng cường vốn đáp ứng cho nhu
cầu phát triển kinh tế mà còn là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của
bản thân ngân hàng. Ngoài ra, luận văn cũng chỉ ra được hai nhược điểm quan
trọng khi tiến hành cho vay tiêu dùng là rủi ro và chi phí quá cao để từ đó có
thể đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho ngân hàng. Thông qua việc phân tích
thực trạng của hoạt động cho vay tiêu dùng bằng cách dựa vào các chỉ tiêu
đánh giá cần thiết đã làm nổi bật vấn đề trong phát triển cho vay tiêu dùng tại
đơn vị.
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích số liệu, so
sánh số liệu qua các năm, tổng hợp để đưa ra kết quả tốt nhất phục vụ cho
công tác nghiên cứu.


5

Bên cạnh việc nêu lên vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cho
vay tiêu dùng và các định hướng phát triển cho ngân hàng trong thời gian tới
thì luận văn vẫn chưa phân tích sâu các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt Đà Nẵng,
các nội dung có liên quan còn chưa chặt chẽ. Các giải pháp mà luận văn đưa
còn mang tính chất liệt kê theo cảm tính chưa thật sự phù hợp và chính xác
với thực trạng ngân hàng hiện nay.
- Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng. (Tác giả Lê Thị Hồng
Ánh, 2011)

ra trong thực tế. Việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu này là phù hợp
với mục đích cơ bản mà luận văn cần phải đạt tới và thích ứng với quá trình
đang tiếp tục biến đổi của nền kinh tế nước ta và của thế giới, đồng thời cũng
phù hợp với những dự báo tình hình phát triển trong tương lai tại địa bàn tỉnh
Tiền Giang.
Qua những phân tich và luận bàn về sự cần thiết của việc phát triển cho
vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tình Tiền Giang, luận
văn đã đưa ra nhiều biện pháp có liên quan đến mục đích này, đi từ việc sử
dụng các biện pháp tổng hợp từ chính sách tín dụng, công tác tiếp thị, đến cải
tiến thủ tục, hình thức tiếp cận các nhu cầu vay vốn của khách hàng, đảm bảo
một chính sách tín dụng riêng cho mảng tiêu dùng theo hướng phục vụ ngày
càng tốt hơn cho người vay. Đồng thời với các nổ lực và phấn đấu của hệ
thống ngân hàng trên địa bàn, luận văn cũng đề cập đến vai trò của các cơ
quan quản lý có liên quan như: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, ngân hàng
Nhà Nước tỉnh Tiền Giang và các cơ quan ban ngành hữu quan.
Tuy nhiên, luận văn vẫn còn gặp một số khó khăn trong quá trình nghiên
cứu do tính bảo mật về thông tin trong hoạt động ngân hàng nên số liệu phân
tích thực trạng chưa phản ánh chính xác tình hình cho vay tiêu dùng tại các


7

ngân hàng. Các giải pháp còn chung chung, ở tầm vi mô, chưa mang tính định
hướng, tính chiến lược trong hoạt động cho vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang. Ngoài ra, các ngân hàng thương mại cần xem việc cho vay tiêu
dùng là một chiến lược phát triển, cần có chính sách riêng để đẩy mạnh, phát
triển loại hình dịch vụ này. Bởi vì, khi cho vay tiêu dùng được mở rộng đến số
đông dân chúng thì nó là điều kiện và tiền đề quan trọng để phát triển các loại
hình dịch vụ ngân hàng khác phục vụ cá nhân.
- Đề tài: Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại

ngân hàng có kinh nghiệm thực tế.
Tuy nhiên hạn chế duy nhất trong luận văn là số liệu chưa nhiều, không
gian nghiên cứu còn hạn hẹp. Đề tài chỉ nghiên cứu trong nội tại của một đơn
vị là ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng, chưa có mối liên
hệ mở rộng đề tài sang các ngân hàng khác. Chưa phân tích nhiều về các biện
pháp phát triển cho vay tiêu dùng, các giải pháp còn chung chung, chưa cụ
thể. Chưa bao quát được toàn bộ quá trình tín dụng tiêu dùng của toàn bộ hệ
thống ngân hàng ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.


9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
Như chúng ta đã biết, đối với các NHTM thì các khoản cho vay dành cho
cá nhân và người tiêu dùng thường là những món vay nhỏ lẻ và chứa đựng
nhiều rủi ro nên đã có thời kì các NHTM từ chối những khoản cho vay này.
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển và sức ép cạnh tranh
ngày càng khốc liệt trong hệ thống ngân hàng đã buộc các nhà ngân hàng phải
thay đổi và mở rộng các dịch vụ cung ứng của mình nhằm nâng cao sức cạnh
tranh, không những trong hệ thống ngân hàng mà còn cả với các định chế tín
dụng khác. Để làm được điều này yêu cầu ngân hàng buộc phải đa dạng hóa
các sản phẩm của mình, không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống là
huy động vốn, tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ… mà còn phát triển
các sản phẩm mới như cho vay tiêu dùng, tư vấn, dịch vụ cho thuê két, dịch
vụ ngân hàng trọn gói…

trường hợp này, thường thì người tiêu dùng chỉ được thỏa mãn với một số loại
hàng hóa nhất định. Khắc phục được nhược điểm đó, các tổ chức tín dụng có
thể đáp ứng nhu cầu về nhiều loại hàng hóa khác nhau do các công ty thương
mại khác nhau cung cấp thông qua tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho người
tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng ra đời đã giúp những người có tiền sử dụng tiền của
mình một cách hiệu quả thông qua việc cho vay. Nhưng quan trọng hơn,
CVTD đáp ứng được nhu cầu vượt quá khả năng thanh toán, nâng cao mức
sống của người tiêu dùng, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ cho người bán, giúp


11

quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu sản xuất đến tiêu dùng được thông suốt
và hiệu quả.
Ngày nay, lĩnh vực CVTD đang phát triển mạnh mẽ. Nhiều công ty
chuyên môn hoá đã tìm kiếm nhiều dạng dịch vụ khác nhau và hiện đang mở
rộng dần ra, phù hợp với việc cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ. Lĩnh
vực này cũng không còn chỉ do các ngân hàng và công ty tài chính thực hiện
nữa mà các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, ngân hàng tiết kiệm bưu
điện...vv cùng tham gia cung cấp dịch vụ này.
Tại Việt Nam, hoạt động CVTD của NHTM đã phát triển vào những năm
1993 - 1994, trong thời gian đầu này tập trung nhiều vào cho vay trả góp, các
sản phẩm cung ứng còn rất đơn điệu. Tuy nhiên, do chưa có hành lang pháp lý
rõ ràng nên hoạt động được một thời gian các ngân hàng tỏ ra rất lúng túng
trong việc cấp tín dụng theo hình thức này.
Hiện nay, khi mà một số văn bản pháp luật hướng dẫn đã ra đời thì lĩnh
vực cho vay tiêu dùng ở nước ta lại đang trong xu thế rộ lên, hiện nó đang
được xem là thị trường tiềm năng và có nhiều điều kiện phát triển mạnh của
các NHTM tại Việt Nam.

“Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó ngân hàng chuyển
cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị
(tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên
đã kí kết (về số tiền cấp; thời gian cấp; lãi suất phải trả …) nhằm giúp cho
khách hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả
năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn”.
1.1.3. Đối tượng của cho vay tiêu dùng
Đối tượng của CVTD rất đa dạng, nhưng có thể khái quát thành các
nhóm như sau:


13

a. Nhóm đối tượng có thu nhập thấp
Những người có thu nhập thấp thì thông thường nhu cầu vay để tiêu
dùng không cao và bị giới hạn bởi thu nhập, việc vay vốn chỉ nhằm cân đối
giữa thu nhập và chi tiêu. Họ là những người có hoàn cảnh khó khăn, rất
muốn cải thiện đời sống của mình nhưng bị hạn chế do thu nhập không đủ để
thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ. Tuy nhiên, họ cũng có mong muốn cuộc
sống tốt hơn như bất kỳ những người có thu nhập cao hơn nào. Do đó, ngân
hàng cũng cần có các biện pháp phù hợp để thu hút những người này đến
ngân hàng hiện tại và trong tương lai. Xét trong hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam
thời gian này thì đây là những khách hàng tiềm năng đối với các NHTM.
b. Nhóm đối tượng có thu nhập trung bình
Khi thu nhập tăng thì nhu cầu cải thiện điều kiện sống của người tiêu
dùng cũng tăng. Đối với những người thuộc nhóm này thì nhu cầu vay tiêu
dùng có hướng tăng trưởng ngày càng mạnh so với Nhóm đối tượng có thu
nhập thấp bởi khoản tích lũy của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương
lai của họ có phần ổn định để có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện
tại.

định. Khi đưa ra mức lãi suất cho vay cố định này các ngân hàng sẽ phải dự
tính đến: yếu tố lãi suất huy động đầu vào (có xu hướng thay đổi như thế
nào ?) ; tính đến phần bù rủi ro và chi phí. Tuy qui mô mỗi khoản vay nhỏ
nhưng số lượng các khoản vay lớn nên tổng chi phí lớn. Hơn nữa, CVTD còn
được xem là tiềm ẩn nhiều rủi ro nên phần bù rủi ro cũng khá cao. Vì thế, lãi
suất CVTD thường cao và cố định.
c. Tính nhạy cảm theo chu kỳ
Thật vậy, số lượng các khoản CVTD phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng
của dân cư và cầu có khả năng thanh toán của họ. Do đó, nó có tính nhạy cảm
theo chu kỳ. Số lượng các khoản CVTD sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát


15

triển. Lúc này, người dân có mức thu nhập tương đối cao và ổn định, tình hình
kinh tế xã hội đầy lạc quan. Và ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế rơi vầo
suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽ cảm thấy không mấy tin tưởng
vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập của họ giảm xuống. Lúc này, mọi
người có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng, do đó việc vay ngân hàng nói
chung và vay tiêu dùng nói riêng sẽ hạn chế, làm cho số lượng các khoản
CVTD giảm xuống trầm trọng.
d. Về rủi ro
Nhìn chung, các khoản CVTD có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh
hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội…
nó còn chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân khách
hàng. Trong cuộc sống chúng ta không thể lường trước được hết hậu quả do
những rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thiên tai…Đặc biệt,
hoạt động CVTD phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế suy thoái thì
người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với những lo
lắng về thu nhập, nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân

hoạt động CVTD sẽ mang đến những lợi ích tốt, thiết thực cho khách hàng.
Có thể nói rằng, khách hàng chính là những người hưởng lợi nhiều nhất và
trực tiếp những lợi ích mà hình thức CVTD này mang lại.
b. Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng tuy đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng gần đây
nó mới được các NHTM quan tâm mở rộng và phát triển. Và loại hình tín
dụng này còn khá mới mẻ ở các NHTM Việt Nam. Nhưng không phải vì thế
mà phủ nhận vai trò quan trọng của hoạt động CVTD đối với các NHTM. Vai
trò ấy được khái quát như sau:
- Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh,
nhờ đó góp phần giúp các NHTM tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thu
nhập và phân tán được rủi ro.


17

Trong điều kiện ngày nay, khi mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính
- Ngân hàng ngày càng gay gắt, quyết liệt thì vai trò của CVTD thực sự quan
trọng đối với các NHTM, bởi nó góp phần tăng khả năng cạnh tranh giữa các
ngân hàng so với các định chế tài chính khác. CVTD, nếu xét về tổng quy mô
thì mức độ rủi ro của nó lớn (do quy mô lớn), nhưng thực tế do quy mô của
mỗi khoản cho vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay tiêu dùng lớn nên
ngân hàng có thể phân tán được rủi ro tốt hơn. Hơn nữa, do lãi suất CVTD
thường cao nên thu nhập của các NHTM từ hoạt động CVTD thường rất lớn.
- Cho vay tiêu dùng giúp các NHTM mở rộng quan hệ với khách hàng.
Do tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các Ngân hàng có thể
thông qua các khoản CVTD mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách
hàng đến với các dịch vụ khác của Ngân hàng. Trong khi đó các khoản tín
dụng tiêu dùng tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại
rất lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các NHTM có thể sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status