BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ TIẾN THIỆN
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ TIẾN THIỆN
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY
Đà Nẵng, 2015
1.1.2. Đặc điểm chủ yếu của HTX............................................................................. 11
1.1.3. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của TX..................................... 13
1.1.4. Phân loại TX......................................................................................................... 14
1.1.5. Vai trò của HTX...................................................................................................... 15
1.1.6. Khái niệm phát triển TX................................................................................. 16
1.2. NỘI DUN P ÁT TRIỂN
TX................................................................................. 18
1.2.1. Phát triển về số lƣợng các HTX..................................................................... 18
1.2.2. ia tăng quy mô của HTX................................................................................. 19
1.2.3. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ của HTX.............................. 19
1.2.4. Mở rộng các mối quan hệ liên kết................................................................. 20
1.2.5. ia tăng kết quả và đóng góp của HTX vào phát triển KT-XH của
địa phƣơng......................................................................................................................................... 21
1.3. CÁC N
N T ẢN
Ƣ N Đ N P ÁT TRIỂN TX..............................21
1.3.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................. 21
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phƣơng............................................... 22
1.3.3. Nhân tố thuộc bản thân
1.4. KIN
N
TX........................................... 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................. 34
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế.............................................................................................. 38
2.1.3. Đặc điểm về xã hội................................................................................................ 41
2.2. T ỰC TRẠN P ÁT TRIỂN TX
QUẬN N Ũ ÀN SƠN..................43
2.2.1. Thực trạng phát triển về số lƣợng TX..................................................... 43
2.2.2. Thực trạng phát triển về Quy mô HTX...................................................... 45
2.2.3. Thực trạng về ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ của HTX..................51
2.2.4. Thực trạng quan hệ liên kết, phối hợp trong hoạt động của các
HTX....................................................................................................................................................... 53
2.2.5. Kết quả và đóng góp của
TX vào phát triển kinh tế, xã hội của
quận....................................................................................................................................................... 54
2.3. ĐÁN
IÁ V
TÌN
ÌN
P ÁT TRIỂN
72
3.1.3. Mục tiêu phát triển TX ở quận Ngũ ành Sơn đến năm 2020 ..... 75
3.2. MỘT S
IẢI P ÁP C
Ủ Y U P ÁT TRIỂN
TX TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN N Ũ ÀN SƠN Đ N NĂM 2020 ................................................
77
3.2.1.
iải pháp phát triển về số lƣợng TX ........................................
77
3.2.2.
iải pháp phát triển về qui mô, hình thức TX .........................
79
3.2.3. iải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ .....................
87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
102
105
106
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN , Đ
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN-XD
Công nghiệp – xây dựng
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
ĐND
ợp tác xã
HTXNN
Hợp tác xã nông nghiệp
Nông lâm thủy sản
SX-KD
Sản xuất - Kinh doanh
GTSX
Giá trị sản xuất
THT
Tổ hợp tác
TSLĐ
Tài sản lƣu động
TSCĐ
Tài sản cố định
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TW
Trung ƣơng
iá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2010-2014
39
2.2.
Thu nhập bình quân/ngƣời/năm giai đoạn từ 2010-2014
39
2.3.
Số lƣợng và cơ cấu lao động của quận bình quân giai
đoạn từ năm 2010-2014
42
2.4.
Số lƣợng TX trên địa bàn quận Ngũ
2014)
45
2.5.
Số lƣợng HTX phân bố ở các phƣờng cuối năm 2014
45
2.11.
Các mối quan hệ liên kết, phối hợp của TX
54
2.12.
Tình hình doanh thu, lợi nhuận của TX
56
2.13.
Đóng góp của TX vào tăng trƣởng KT-XH
57
ành Sơn (2012-
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mục tiêu tổng quát về phát triển KT-X năm 2011-2020 đƣợc
trình bày tại Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh “Phấn đấu đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội
ổn định, dân chủ, kỷ cương đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ được
kết theo hệ thống; phạm vi hoạt động nhỏ hẹp, thiếu vốn để tổ chức các hoạt
động sản xuất, kinh doanh; cơ sở vật chất của các HTX còn thiếu; trình độ
quản lý của đội ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạn chế; ngành nghề sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của hệ thống HTX còn ít, chủ yếu là dịch vụ nông nghiệp.
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở quận Ngũ ành Sơn, tác giả chọn
đề tài: “Phát triển HTX trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà
Nẵng” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển TX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn trong
những năm qua, từ đó đề xuất định hƣớng và giải pháp phát triển đến năm
2020.
* Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển HTX; đánh giá thực trạng phát
triển TX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn; đề xuất định hƣớng và giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển HTX ở quận Ngũ ành Sơn đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên
quan đến phát triển HTX ở quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3
Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ
thể kinh tế khác có liên quan.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các TX trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà
Nẵng.
- Về thời gian: số liệu, tài liệu thu thập phân tích về thực trạng phát
triển của HTX ở quận Ngũ ành Sơn từ năm 2011 đến năm 2014 và định
trƣơng chỉ đạo thực hiện cũng nhƣ những chính sách hỗ trợ, ƣu đãi để phát
triển HTX. Chính vì thế, thời gian qua đã có nhiều chính sách, nhiều công
trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, có thể lƣợc khảo một số chính sách,
công trình nghiên, tài liệu tham khảo cứu nhƣ sau:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ - Vụ Hợp tác xã, trong cuốn sách “Tư tưởng
hợp tác xã - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc
gia, 2012. Tài liệu đã tổng hợp một số bài viết của các chuyên gia nghiên cứu
về tƣ tƣởng HTX ở trong nƣớc và trên thế giới; Trong Phần thứ nhất, tài liệu
đề cập đến kinh nghiệm phát triển hợp tác xã tại một số địa phƣơng ở các
nƣớc trên thế giới; tham khảo luật HTX của một số quốc gia, nghiên cứu kinh
nghiệm hoạt động của các HTX trên thế giới nhằm bổ sung, hoàn thiện, góp
phần định hình chuẩn về khung khổ pháp luật Việt Nam về HTX, tìm kiếm
phƣơng thức hoạt động hiệu quả cho hệ thống HTX Việt Nam nhằm tạo điều
kiện cơ bản cho HTX phát triển lành mạnh và bền vững với mục đích nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh tế và đời sống của thành viên, phát huy những nổ
lực và nâng cao vị thế của xã viên HTX, góp phần tích cực và quan trọng về
mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa,…cho sự phát triển đất nƣớc. Các tác giả
đã nêu ra những quan điểm, ý kiến riêng của mình về vấn đề HTX, về cơ chế,
chính sách đối với hệ thống TX; Quan điểm mang tính tƣ tƣởng - chiến lƣợc
của Đảng ta về kinh tế tập thể, hợp tác xã.
- Nguyễn Minh Ngọc, Lê Quốc Hội, Lê Tất Phƣơng, Phạm Ngọc Linh,
Vũ Minh Loan, “Sự phát triển của hợp tác xã và vai trò của hợp tác xã đối với
an sinh xã hội”, Nxb Tri thức, 2012. Các tác giả tập trung làm rõ bản chất của
HTX và vai trò của HTX đối với an sinh xã hội, nghiên cứu này đánh giá lại
5
tình hình phát triển và thực trạng tổ chức - quản lý HTX, làm rõ bản chất và
các xu hƣớng phát triển mới của HTX, phân tích vai trò của TX đối với an
sinh xã hội, đánh giá những hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc trong hoạt động
HTX tại Việt Nam. Lý giải sự cần thiết phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam
trong việc xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội và giúp những ngƣời
lao động sản xuất nhỏ liên kết lại trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Từ đó tìm ra các nguyên nhân làm trì trệ quá
trình phát triển kinh tế HTX từ phía tín dụng ngân hàng, sau đó đƣa ra các
giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tín dụng để góp phần phát triển
kinh tế HTX.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Ngọc Tuấn, năm 2012, về
“Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”. Tác giả tập trung
nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên quan đến phát triển
HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Nghiên cứu phát triển HTX ở một
số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan. Tác giả đã
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về HTX; vận dụng lý luận và thực tiễn
phát triển HTX vào phát triển HTX ở Đại Lộc; Phân tích đánh giá thực trạng
phát triển TX trên địa bàn huyện Đại Lộc qua các năm, những thuận lợi, khó
khăn...; từ đó đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm phát triển HTX ở
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đến năm 2015.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hồ Công Lƣỡng, năm 2011, về
“Phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.
Tác giả tập trung trình bày những vấn đề chung về HTX kiểu mới trong nông
nghiệp; hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về HTX kiểu mới trong nông
nghiệp; Phân tích quá trình hình thành và phát triển HTX kiểu mới trong nông
nghiệp, thông qua việc nghiên cứu về thực trạng tình hình hoạt động của các
HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đánh giá những kết quả đạt
đƣợc, những mặt hạn chế, từ đó đề ra phƣơng hƣớng, giải pháp phát triển HTX
7
nông nghiệp kiểu mới đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng
Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
hƣớng và giải pháp phát triển: phát triển HTX gắn bó mật thiết, phục vụ thực
hiện thắng lợi đƣờng lối và chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc; Phát triển hợp tác xã hƣớng vào đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn
hóa, xã hội của đông đảo các tầng lớp xã hội và tập hợp, liên kết rộng rãi mọi
loại hình và tổ chức kinh tế, đặc biệt chú trọng đối tƣợng là ngƣời lao động,
các hộ kinh tế cá thể. Phát triển hợp tác xã cần đƣợc mở rộng trong mọi lĩnh
vực, ngành nghề mà ngƣời dân có nhu cầu, phát triển mô hình hợp tác xã đa
dạng về hình thức, phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ sản xuất, dịch vụ
đời sống cho các hộ thành viên, xã viên, đến mở mang ngành nghề, vƣơn lên
sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Tóm lại, các chính sách và công trình đã nghiên cứu về kinh tế tập thể,
hợp tác xã ở các góc độ khác nhau với những phƣơng pháp khác nhau, tập
trung phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã nhƣ: yếu tố pháp lý, các chính sách và chƣơng trình hỗ trợ phát triển hợp
tác xã, nâng cao trình độ nghề nghiệp, vốn đầu tƣ, hiệu quả vốn đầu tƣ, hỗ trợ
mở rộng, liên kết thị trƣờng, tiêu thụ sản phẩm, năng suất lao động...của Việt
Nam và ở các địa phƣơng; nhiều công trình nghiên cứu đề cập những khía
cạnh khác nhau trên lĩnh vực này, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm
trong phạm vi nghiên cứu ở các địa phƣơng khác; song chƣa có công trình
nào nghiên cứu một cách tƣơng đối đầy đủ, đánh giá thực trạng về phát triển
hợp tác xã trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Trong luận
văn này tác giả đã kế thừa những thành quả đã nghiên cứu của các công trình
trên về mặt cơ sở lý luận, từ đó vận dụng phƣơng pháp tổng hợp so sánh và
phân tích thống kê kết hợp với số liệu của Chi cục Thống kê quận Ngũ ành
Sơn để đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã
trên địa bàn quận Ngũ ành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
9
CHƢƠNG 1
và chấp nhận phần đóng hợp lý vào các công việc và phần lợi ích của việc
kinh doanh theo nguyên tắc TX đã đƣợc chấp nhận chung”.
b. Khái niệm HTX ở Việt Nam
Theo Luật HTX số 23/2012/Q 13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 đƣợc
Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm, TX
đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “ TX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tƣ
cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác
tƣơng trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm
đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chịu trách nhiệm, bình
đẳng và dân chủ trong quản lý TX”. Mặc dù TX cũng là đơn vị kinh doanh,
song, sứ mệnh quan trọng nhất của HTX không phải là tối đa hóa lợi nhuận,
mà là tối đa hóa lợi ích trƣớc mắt và lâu dài của thành viên bằng cách đáp
ứng nhu cầu chung của thành viên về sản phẩm, dịch vụ hoặc tạo việc làm và
nâng cao thu nhập cho thành viên một cách hiệu quả hơn - điều mà từng thành
viên đơn lẻ không thể thực hiện đƣợc hoặc thực hiện kém hiệu quả trong điều
kiện kinh tế thị trƣờng.
Từ các quan niệm trên, có thể rút ra khái niệm về TX nhƣ sau:
HTX là một loại hình kinh tế hợp tác - một hình thức tổ chức kinh tế
đặc thù trong hệ thống các loại hình tổ chức kinh tế đa dạng, là tổ chức kinh
tế tự chủ, có vốn, quỹ và tài sản chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư cách
pháp nhân. Các loại hình HTX đều được thành lập trên tinh thần tự nguyện,
tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết
của các thành viên tham gia. Mặc dù HTX cũng là đơn vị kinh doanh, song,
mục tiêu cơ bản của các xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành một HTX là
để thực hiện một hoạt động mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện
được hoặc thực hiện kém hiệu quả nhằm nâng cao điều kiện kinh tế và xã hội
11
của họ thông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả xã viên chứ
“Tài sản không chia là một bộ phận tài sản của TX, không đƣợc chia cho thành
viên khi chấm dứt tƣ cách thành viên hoặc khi HTX chấm dứt hoạt động”. Tài
sản không chia của HTX mang tính chất bất khả chuyển nhƣợng nhằm bảo đảm
sự tồn tại liên tục của HTX và chống lại bất cứ sự mua bán cơ
hội nào. Điều này có nghĩa là khi nào TX còn đủ điều kiện để hoạt động thì
không ai có thể bán hay chuyển nhƣợng TX đƣợc. * Về quan hệ phân phối:
Thành viên cùng góp vốn gây dựng sản nghiệp chung, cùng sử dụng
dịch vụ, cùng chia sẻ chi phí, cùng chịu trách nhiệm và cùng hƣởng lợi từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX. Thành quả của TX đƣợc phân phối
lại một cách công bằng cho mọi thành viên. Thành viên nào giao dịch càng
nhiều với HTX thì nhận đƣợc phần phân phối lại càng cao. Điều này góp
phần gia tăng mức độ trung thành của thành viên với HTX và là tiền đề để
HTX phát triển bền vững.
* Về cơ chế quản lý đối với HTX:
HTX là một tổ chức kinh tế độc lập, tự chủ, có đầy đủ tƣ cách pháp
nhân trong cơ chế thị trƣờng, bình đẳng trƣớc pháp luật với các doanh nghiệp
thuộc thành phần kinh tế khác, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết với các tổ chức
kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác, cũng nhƣ phân chia lỗ, lãi, bảo
đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và trách nhiệm đối với thành
viên.
* Về quy mô và phạm vi hoạt động:
Quy mô và phạm vi hoạt động của HTX hiện nay không bị giới hạn ở
một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau hoặc địa giới hành chính. Các HTX
13
có thể liên kết lại thành liên hiệp HTX, mỗi thành viên có thể tham gia nhiều
HTX nếu Điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn thành viên tham gia
lý và hoạt động của HTX
Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt
động của HTX, liên hiệp hợp tác xã; đƣợc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu
nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
d. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động trước pháp luật
HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trƣớc pháp
luật; tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
tự quyết định về phân phối thu nhập, đảm bảo HTX và xã viên cùng có lợi.
e. Thành viên và HTX thực hiện cam kết theo hợp đồng và điều lệ
Thành viên và HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng
dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của TX đƣợc phân phối chủ
yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công
sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm.
f. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên và phát triển bền
vững cộng đồng thành viên nhằm phát triển phong trào HTX
HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng cho thành viên, cán bộ
quản lý, ngƣời lao động trong HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX.
TX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên và hợp tác với nhau
nhằm phát triển phong trào TX trên quy mô địa phƣơng, vùng, quốc gia…
1.1.4. Phân loại HTX
a. Phân loại theo ngành nghề: có HTX công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và xây dựng; HTX nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; TX thƣơng
mại dịch vụ,…
b.
Phân loại theo chức năng: có HTX dịch vụ; HTX sản xuất tập trung
16
ƣớng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, mùa vụ, con vật nuôi. Hợp tác với các doanh nghiệp trong việc sản
xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản cho nông dân, hỗ trợ hộ nông dân vƣơn
lên làm giàu, tạo dựng bộ mặt nông thôn mới.
1.1.6. Khái niệm phát triển HTX
a. Khái niệm phát triển
Phát triển là việc nâng cao hạnh phúc của ngƣời dân, bao gồm nâng cao
mức sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ
hội. Ngoài ra, việc đảm bảo các quyền về chính trị và công dân là những mục
tiêu rộng lớn hơn của phát triển. Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển
biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao
hàm cả sự tăng trƣởng về quy mô sản lƣợng, sự hoàn thiện về cơ cấu nền
kinh tế và việc nâng cao chất lƣợng mọi mặt của cuộc sống.
b. Khái niệm phát triển HTX
Phát triển HTX là sự tăng lên về số lƣợng, gia tăng quy mô của HTX,
mở rộng sản phẩm dịch vụ, các mối quan hệ liên kết, nâng cao năng lực hoạt
động, chất lƣợng phục vụ, đa dạng hóa ngành nghề đáp ứng ngày càng tốt
hơn các nhu cầu về kinh tế, văn hóa xã hội của các thành viên, thúc đẩy phát
triển cộng đồng xã hội thông qua những thay đổi căn bản trong HTX về cơ
cấu tổ chức, quy mô TX cũng nhƣ năng lực phát triển và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
c. Xu thế khách quan của phát triển HTX
Tổ chức HTX là tất yếu, tồn tại khách quan và phát triển ở tất cả các
quốc gia trên thế giới, nhất là ở những nƣớc phát triển đã chứng tỏ HTX là bộ
phận không thể thiếu đƣợc trong sự phát triển đất nƣớc hài hòa trên tất cả các
mặt kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, TX là tất yếu đối với việc thúc đẩy
phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tƣ nhân, cá thể, ở các vùng nông thôn và