ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
LÊ XUÂN THÀNH
PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,
THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðà Nẵng - Năm 2017
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
LÊ XUÂN THÀNH
PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,
THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
ðà Nẵng - Năm 2017
LỜI CAM ðOAN
NGHIỆP .......................................................................................................... 35
1.3.1. ðiều kiện tự nhiên....................................................................... 36
1.3.2. Sự phát triển kinh tế - xã hội ...................................................... 36
1.3.3. Công tác quy hoạch, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng .................. 37
1.3.4. Chính sách của Nhà nước ........................................................... 38
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG
THÔN TRÊN THẾ GIỚI VÀ CÁC ðỊA PHƯƠNG TRONG NUỚC .......... 39
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển tiểu thủ công nghiệp các nước trên thế
giới................................................................................................................... 39
1.4.2. Thực tiễn phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nước ta................... 42
1.4.3. Một số kinh nghiệm và bài học rút ra ñối với sự phát triển tiểu
thủ công nghiệp quận Ngũ Hành Sơn ............................................................. 46
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN............................................................................. 47
2.1. ðẶC ðIỂM VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH
HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ......... 47
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên....................................................................... 47
2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội............................................................ 49
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUẬN NGŨ
HÀNH SƠN .................................................................................................... 53
2.2.1. Tình hình về số lượng cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ....... 53
2.2.2. Tình hình về các yếu tố nguồn lực của tiểu thủ công nghiệp ..... 55
2.2.3. Tình hình về thị trường ñầu ra của sản phẩm tiểu thủ công nghiệp
......................................................................................................................... 58
2.2.4. Tình hình về kết quả sản xuất kinh doanh của tiểu thủ công
nghiệp .............................................................................................................. 61
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP QUẬN NGŨ HÀNH SƠN .............................................................. 63
: Công nghiệp
CNH-HðH : Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
CSSX
: Cơ sở sản xuất
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
LN
: Làng nghề
NN
: Nông nghiệp
NLð
: Người lao ñộng
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
51
- 2016
Nguồn vốn ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia
2.4.
theo thành phần kinh tế của quận ngũ Hành Sơn giai
52
ñoạn 2012 - 2016(giá năm 2010)
2.5.
2.6.
2.7.
Trình ñộ kỹ thuật, công nghệ qua yếu tố Vốn và Lao
ñộng của quận
Sản phẩm chủ yếu của quận Ngũ Hành Sơn giai ñoạn
2012-2016
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của ngành TTCN trên ñịa
bàn quận Ngũ Hành Sơn
53
54
55
Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo thành
2.8.
phần kinh tế của quận Ngũ Hành Sơn giai ñoạn 2012 -
nông nghiệp phải chuyển ñổi ngành nghề và một số thất nghiệp hoặc không
có công việc phù hợp, số còn lại lao ñộng trong ngành nông nghiệp với giá trị
tăng trưởng của ngành chưa cao, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều
vào thời tiết, ñất ñai lại không ñược thiên nhiên ưu ñãi, trình ñộ sản xuất lạc
hậu, năng suất lao ñộng và thu nhập thấp.
Bản thân nông nghiệp không thể ñẩy nhanh ñược sự phát triển kinh tế
của quận, cũng như không thể thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tiến bộ, ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của thành
phố nói chung và của quận Ngũ Hành Sơn nói riêng. Do ñó, phát triển tiểu thủ
công nghiệp sẽ tạo ñiều kiện phát triển toàn diện kinh tế, nhằm khai thác có
2
hiệu quả tiềm năng ña dạng, giải quyết việc làm, ñặc biệt là giải quyết ñược
một lượng lớn lao ñộng trước ñây làm nông nghiệp nay thất nghiệp hoặc chưa
có công việc phù hợp, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa ñói giảm
nghèo, thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận.
Xuất phát từ lý do trên tôi xin chọn ñề tài “Phát triển tiểu thủ công
nghiệp trên ñịa bàn quận Ngũ Hành Sơn - thành phố ðà Nẵng” ñể làm ñề tài
nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ðề tài tập trung vào nghiên cứu 3 mục tiêu cơ bản sau ñây:
- Cơ sở lý thuyết về phát triển tiểu thủ công nghiệp.
- Phân tích, ñánh giá tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp trên ñịa
bàn quận, xác ñịnh ñược những thành tựu, tồn tại, khó khăn trong phát triển
tiểu thủ công nghiệp hiện nay.
- Kiến nghị ñược các giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp trong
thời gian ñến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp: từ Niên giám Thống kê quận Ngũ Hành Sơn,
phòng Kinh Tế quận, Niên giám Thống kê thành phố ðà Nẵng.
* Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu thu thập ñược tôi tiến hành phân tích phù hợp với nội
dung nghiên cứu, thể hiện ñược sự tăng, giảm của các yếu tố.
* Phương pháp phân tích, ñánh giá
ðể thực hiện ñược mục tiêu nghiên cứu trên, ñề tài sử dụng tổng hợp
nhiều phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích thống kê: Gồm nhiều phương pháp khác nhau
nhưng trong nghiên cứu này tôi sẽ sử dụng các phương pháp như phân tổ
thống kê, phương pháp phân tích dãy số biến ñộng theo thời gian.
4
Phương pháp so sánh, ñánh giá: Là phương pháp ñánh giá kết quả dựa
trên so sánh việc thực hiện mục tiêu.
Phương pháp tổng hợp, khái quát: ðược sử dụng ñể tổng hợp và khái
quát kết quả của các phương pháp phân tích thống kê.
* Phương pháp phân tích kinh tế
Sau khi thu thập ñược số liệu, xử lý số liệu tôi tiến hành phân tích ñánh
giá bằng các phương pháp so sánh ñối chiếu, sử dụng các chỉ số, dãy số biến
ñộng theo thời gian và không gian, số tương ñối và số tuyệt ñối ñể thấy ñược
sự biến ñộng, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự biến ñộng của các chỉ
tiêu, ñánh giá hiệu hoạt ñộng của từng nghề, ñánh giá tình hình phát triển của
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở quận Ngũ Hành Sơn. ðưa ra các kết quả
tính toán các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả của sản xuất ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp, từ ñó ñưa ra các kết luận và giải pháp nhằm khai thác các tiềm
năng lợi thế của ñịa phương, khắc phục những tồn tại yếu kém trong quá trình
phát triển.
xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm ñược xây dựng ở giai ñoạn 2010 2015, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu và xây dựng thương hiệu sản
phẩm Việt Nam trên trường quốc tế [24].
TS. Hồ Kỳ Minh (2011), ñề tài nghiên cứu khoa học, Nghiên cứu phát
triển làng nghề tỉnh Quãng Ngãi.
Nội dung ñề tài nói lên chính quyền tỉnh ñã có những chính sách
khuyến khích các thành phần kinh tế ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
nhưng các làng nghề vẫn gặp nhiều khó khăn: Thiết bị và công nghệ chưa
ñược ñầu tư ñúng mức; năng suất lao ñộng thấp; chất lượng và mẫu mã của
sản phẩm ñáp ứng chưa cao thị hiếu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng;
trình ñộ tay nghề người lao ñộng chưa ñược chú trọng ñào tạo và nuôi dưỡng.
Mặt khác, cùng với sự tăng trưởng kinh tế là quá trình ñô thị hóa diễn ra với
6
tốc ñộ ngày càng nhanh, hiện tượng người lao ñộng từ các làng quê Quảng
Ngãi dịch chuyển ra các thành phố lớn là rất lớn. Vì vậy, việc phát triển các
nghề và làng nghề nông thôn cũng như các làng nghề mới có ý nghĩa quan
trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn góp phần ổn ñịnh chính trị xã hội. ðề
tài ñã ñánh giá thực trạng và ñưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nghề và
làng nghề tỉnh Quảng Ngãi là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao
trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thực hiện CNH-HðH mà
cụ thể là phát triển các làng nghề ở Quảng Ngãi.
Trần Thị Anh Trúc (2009), Luận văn thạc sĩ Lịch sử, ðảng bộ tỉnh Hà
Tĩnh lãnh ñạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (1996 - 2006).
ðề tài khái quát quá trình ðảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh ñạo phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá ñất nước, từ năm 1996-2006. Nghiên cứu chủ trương của ðảng
về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ñầu thế kỷ mới và quá trình
ðảng bộ tỉnh Hà Tĩnh vận dụng quan ñiểm, chủ trương của ðảng lãnh ñạo
Trong những năm qua ñã có không ít tài liệu, công trình nghiên cứu
liên quan về tiểu thủ công nghiệp dưới nhiều góc ñộ khác nhau:
* PGS.TS. Bùi Quang Bình (2012), kinh tế phát triển là ñi vào nghiên
cứu vấn ñề phát triển kinh tế cho các nước ñang phát triển, ñể ñạt ñược tăng
trưởng cao và bền vững cần phải dựa trên khai thác các tiềm năng nguồn lực
và nâng cao năng lực của các ngành kinh tế; chỉ ra cách thức phân bổ nguồn
lực ñể gia tăng nhanh chóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải
thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển
các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững. Nội dung giáo trình
ñi sâu vào các phần vấn ñề lý luận chung, các nguồn lực phát triển kinh tế,
chính sách phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế và các vấn ñề xã hội.
* Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia ñến năm 2020 của Chính
phủ chỉ rõ quan ñiểm phát triển sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ mới,
8
công nghệ cao (gọi chung là công nghệ tiên tiến) là phương thức quan trọng
ñể chuyển hóa các thành tựu khoa học và công nghệ thành hàng hóa thương
mại; là cơ sở ñể hình thành các ngành nghề mới và các sản phẩm có nhiều
tính năng mới, có giá trị gia tăng cao; là giải pháp hữu hiệu ñể tăng cường
năng lực phát triển của các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ.
Nhà nước có chính sách ñặc biệt ñể phát triển sản phẩm quốc gia, thúc ñẩy
phát triển thị trường trong nước, tiến tới ñẩy mạnh xuất khẩu ra khu vực và
thế giới, với các mục tiêu hình thành, phát triển các sản phẩm hàng hóa
thương hiệu Việt Nam bằng công nghệ tiên tiến, có khả năng cạnh tranh về
tính mới, về chất lượng và giá thành dựa trên việc khai thác các lợi thế so
sánh về nhân lực, tài nguyên và ñiều kiện tự nhiên của ñất nước; tăng cường
chuyển giao công nghệ, tiếp thu, làm chủ và ứng dụng công nghệ vào các
ngành kinh tế - kỹ thuật, công nghiệp then chốt; nâng cao năng lực ñổi mới
năm 1996 ñến năm 2006.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử, khoa học lịch
sử ðảng ñể phân tích kết quả phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở
Hà Tĩnh từ năm 1996 ñến năm 2006, từ ñó khẳng ñịnh những thành tựu và
hạn chế của ðảng bộ và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh trên con ñường công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa.
Tổng kết quá trình 10 năm lãnh ñạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, chỉ ra những thành tựu cơ bản ñạt ñược, những hạn chế, yếu
kém, những vấn ñề nảy sinh trong quá trình lãnh ñạo, từ ñó phân tích kinh
nghiệm của ðảng bộ Hà Tĩnh trong việc lãnh ñạo thực hiện ñường lối, chính
sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của ðảng ở ñịa phương.
* Trần Minh Yến (2003), Luận án Tiến sỹ “Phát triển làng nghề
truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa”; Tác giả Mai Thế Hởn và công sự (2003), cuốn sách “Phát triển
làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa”;
10
Bạch Thị Lan Anh (2010), Luận án Tiến sĩ “Phát triển bền vững làng nghề
truyền thống vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ” ñã sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu, ñã xây dựng ñược khái niệm làng nghề truyền thống.
Nghiên cứu ñã ñánh giá toàn diện sự phát triển làng nghề truyền thống về
kinh tế - xã hội - môi trường và trong quan hệ tổng thể với kinh tế nông thôn
và kinh tế vùng ñể tìm ra các nguyên nhân hạn chế trong tiến trình thực hiện
sự phát triển bền vững làng nghề truyền thống, ñặc biệt việc ô nhiễm môi
trường là một trong những trở ngại lớn cho sự phát triển làng nghề truyền
thống. Ưu ñiểm nổi bật nhất của các nghiên cứu là ñã làm rõ những luận cứ
khoa học trong nghiên cứu phát triển làng nghề theo hướng bền vững là một
xu huớng tất yếu hiện nay.
thôn dựa vào việc phát triển các khu công nghiệp ña ngành ở các vùng nông
thôn ven ñô và dọc các trục ñường quốc lộ chính ñể thu hút các doanh nghiệp
từ thành phố và các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài nhằm phát triển
sản xuất công nghiệp, dịch vụ và giải quyết việc làm cho lao ñộng ở nông
thôn. Loại hình công nghiệp này bắt ñầu phát triển từ ñầu những năm 1990,
ñến nay nó vẫn tiếp tục phát triển mạnh và ñã hình thành hệ thống sản xuất
có công nghệ và trang thiết bị hiện ñại, chuyên làm gia công cho các
doanh nghiệp của ñô thị và nước ngoài; Thứ hai là loại hình CNH nông thôn
thông qua phát triển các làng nghề ở nông thôn dựa trên sự năng ñộng của
nhân dân và chính quyền ñịa phương. Các làng nghề thường sản xuất hàng tiêu
dùng, thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm nghệ thuật phục vụ cho thị trường nội
ñịa và xuất khẩu hoặc là các làng nghề chuyên chế biến lương thực, thực
phẩm và nguyên vật liệu phục vụ cho tiêu dùng và công nghiệp chế biến
khác. Trong các làng nghề năng ñộng cũng ñã và ñang có nhiều hộ gia ñình
chuyển thành các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñể phát triển sản xuất kinh doanh
ở quy mô lớn hơn và tham gia vào thị trường trong nước và quốc tế. ðồng thời
12
hệ thống hóa các khái niệm về cụm công nghiệp và cụm công nghiệp làng
nghề. Nghiên cứu cũng ñã ñánh giá thực trạng phát triển của một số cụm công
nghiệp làng nghề tiêu biểu như: cụm công nghiệp làng nghề giấy ở Phong
Khê; cụm công nghiệp làng nghề ñồ gỗ mỹ nghệ ðồng Quang; cụm công
nghiệp làng nghề dệt may La Phù; cụm công nghiệp làng nghề mây tre ñan
Phú Nghĩa. Bên cạnh ñó, nghiên cứu ñã chỉ ra các chính sách quyết ñịnh ñến
sự thành công của cụm công nghiệp làng nghề như: Thị trường cung ứng
nguyên vật liệu; Thị trường tiêu thụ sản phẩm; Yếu tố vốn xã hội và vốn con
người; Khai thác tốt sự gần kề về ñịa lý và tổ chức; Các yếu tố cơ sở hạ tầng
và nguồn lực chung; các thể chế ñiều tiết và các chính sách khuyến khích phát
công truyền thống. Hai là trên bình diện phát triển ñi thẳng ngay lên trình ñộ
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ở hai ngành nghề chủ yếu là ngành công nghiệp
ñiện lực (công nghiệp năng lượng) và ngành công nghiệp ñiện tử - công nghệ
thông tin.
* ðề án nghiên cứu khoa học cấp quận của thành phố Cần Thơ ñược
nghiệm thu vào ngày 27/9/2012:“ ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình
Thủy giai ñoạn 2011-2015, tầm nhìn ñến năm 2020” nhằm khái quát thực
trạng phát triển của CN-TTCN trên ñịa bàn Quận Bình Thủy xác ñịnh những
nghề chủ lực và ñề xuất các giải pháp phát triển lĩnh vực này giai ñoạn 20112015 và tầm nhìn 2020.
* Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp ñổi mới,
chủ trương phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị trí
quan trọng trong ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước. ðó là những
quan ñiểm, chủ trương, chính sách cùng những tổng kết, ñánh giá rút ra
những kinh nghiệm về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nước ta
của ðảng Cộng sản Việt Nam. Sự tổng kết, ñánh giá ñó ñược phản ánh trong
các văn kiện ðại hội ðảng Cộng sản Việt Nam - từ ðại hội VI ñến ðại hội
14
XII và các nghị quyết chuyên ñề của Ban Chấp hành Trung ương, hội nghị Bộ
Chính trị … Những ñánh giá chính thức và quan trọng của ðảng ta phản ánh
nhận thức lý luận và thực tiễn của ðảng về lãnh ñạo công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp trong quá trình ñổi mới. ðã có những công trình của các nhà
khoa học ñề cập ñến vấn ñề này: Một số luận văn Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên
ngành Lịch sử ðảng Cộng sản Việt Nam ñã bảo vệ, nghiên cứu về quá trình
thực hiện ñường lối phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của ðảng.
Ngoài ra còn có nhiều bài ñăng trên các tạp chí chuyên ngành: Tạp chí Lịch
sử ðảng, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử ñã ñề cập ñến vấn ñề ñường lối xây
16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về tiểu thủ công nghiệp
Trong lịch sử phát triển các ngành kinh tế trên thế giới, có nhiều quan
ñiểm về tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp hay còn gọi chung là tiểu thủ công
nghiệp (Tiếng Anh: micro and small - scale enterprise). Tùy theo ñiều kiện,
bối cảnh lịch sử và ñặc ñiểm của mỗi vùng lãnh thổ nhất ñịnh, các nhà kinh
tế học ñã có nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ ñó mỗi nước ñã có những ñịnh
hướng và cách nhìn nhận về phát triển tiểu, thủ công nghiệp phù hợp với ñiều
kiện của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam trong chính cương của ðảng lao ñộng Việt Nam (1951)
lần ñầu tiên nói ñến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp, ban ñầu thuật
ngữ này là công dụng, mặc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ
dùng chung một thuật ngữ “thủ công nghiệp” nhưng ñều hiểu rằng nó bao
hàm cả công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành nghề trước ñây
chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô sơ. Ngày nay với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật con người ñã biết sử dụng máy móc thiết bị vào
nhiều khâu, công ñoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vì vậy mà các
nhà nghiên cứu ñề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “thủ công nghiệp” mà dùng
thuật ngữ “tiểu công nghiệp”.
Có quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu
phụ thuộc vào ñôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công
ñược sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có
những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng. Quan niệm này
sau: “NNTT là những hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp bao gồm TTCN, các
hoạt ñộng dịch vụ sản xuất và ñời sống, có quy mô vừa và nhỏ với các thành